[2026] Thi thử TN cụm 3 trường chuyên Phú Thọ (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 144

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2C 3D 4B 5C 6B 7B 8A 9A
10A 11B 12C 13D 14B 15D 16D 17A 18C
19 20 21 22
(a) S S S S
(b) Đ Đ Đ Đ
(c) S S Đ Đ
(d) Đ S Đ Đ
23 24 25 26 27 28
0,35 7,29 62,1 19,4 5 135

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Thủy phân hoàn toàn tristearin để sản xuất xà phòng theo phương trình sau: (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3. Từ 133,5 kg tristearin sản xuất được m kg xà phòng (chứa 70% khối lượng muối sodium stearate). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 137,7.       B. 196,7.       C. 96,4.         D. 159,2.

(Xem giải) Câu 2. Để bảo vệ kim loại, người ta có thể áp dụng các biện pháp sau:
(1) Gắn các khối zinc (Zn) vào phần vỏ tàu biển làm bằng thép chìm dưới nước.
(2) Phủ một lớp polymer lên bề mặt các ống dẫn bằng kim loại.
(3) Nối hệ thống đường ống dẫn khí dưới lòng đất với các tấm magnesium (Mg).
(4) Bôi dầu mỡ lên dây xích và líp xe đạp.
(5) Mạ chromium (Cr) lên bề mặt các dụng cụ nhà bếp, thiết bị y tế…
Trong các biện pháp trên, số biện pháp bảo vệ kim loại theo phương pháp điện hóa là

A. 1.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 3. Dùng panh lần lượt lấy các mẫu kim loại Li, Na và K (có kích cỡ xấp xỉ nhau, đã thấm khô dầu) lần lượt cho vào các chậu thủy tinh đã chứa khoảng 1/3 thể tích nước. Hiện tượng xảy ra được ghi lại như sau:

Kim loại (M) Hiện tượng
Li Mẫu kim loại chuyển động chậm trên mặt nước.
Na Mẫu kim loại trở thành khối cầu, chạy nhanh trên mặt nước.
K Mẫu kim loại cháy, kèm tiếng nổ nhẹ.

Cho các nhận định sau:
(a) Sau phản ứng, thêm 2 – 3 giọt dung dịch phenolphthalein vào chậu thì các dung dịch đều có màu hồng.
(b) Trong các thí nghiệm trên đều xảy ra phản ứng: 2M + 2H2O → 2MOH + H2.
(c) Các kim loại Li, Na, K đều có E°M+/M > 0.
(d) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận khả năng phản ứng với nước của các kim loại kiềm tăng dần theo dãy: Li, Na, K.
Số nhận định không đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

(Xem giải) Câu 4. Ethyl acetate được viết tắt là EtOAc, được sản xuất ở quy mô khá lớn để làm dung môi, là một loại hoá chất được sử dụng rất nhiều trong nước hoa, trong các loại sơn móng tay, hóa chất này rất phổ biến trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Ethyl acetate có công thức phân tử là

A. C3H6O2.       B. C4H8O2.       C. C4H6O2.       D. C4H6O4.

(Xem giải) Câu 5. Công nghiệp silicate là ngành công nghiệp sản xuất đồ gốm, xi măng, thủy tinh từ nguồn nguyên liệu có trong tự nhiên, cơ bản là cát thạch anh (silicon dioxide), đất sét và các phụ gia khác. Sản phẩm nào sau đây không thuộc sản phẩm của công nghiệp silicate ?

A. Chậu hoa bằng gốm, sứ.       B. Ly pha lê thủy tinh.

C. Kính ô tô bằng thủy tinh hữu cơ.       D. Gạch, ngói xây dựng.

(Xem giải) Câu 6. Chất nào sau đây được dùng làm chất giặt rửa tổng hợp?

A. C15H31COONa.       B. CH3[CH2]11C6H4SO3Na.

C. C17H35COONa.       D. CH3C6H4ONa.

(Xem giải) Câu 7. Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu mà các chất tham gia phản ứng cần phải có để phản ứng có thể xảy ra. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng của một phản ứng như sau:

Đoạn nào trên đồ thị tương ứng với năng lượng hoạt hóa của phản ứng?

A. Đoạn (D).       B. Đoạn (B).       C. Đoạn (A).       D. Đoạn (C).

(Xem giải) Câu 8. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. mercury (Hg).       B. chromium (Cr).       C. tungsten (W).       D. lead (Pb).

(Xem giải) Câu 9. Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?

Bạn đã xem chưa:  Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (15/36)

A. Saccharose và cellulose.       B. Fructose và tinh bột.

C. Glucose và saccharose.       D. Glucose và fructose.

(Xem giải) Câu 10. Phức chất [Fe(CN)6]4- được sử dụng là phụ gia thực phẩm có tác dụng như: chống đông vón các tác nhân trong muối ăn hoặc được sử dụng để loại bỏ các ion kim loại nặng (sắt, đồng, zinc,…) từ alcohol, protein đậu nành… Nguyên tử trung tâm trong phức chất là

A. Fe2+.       B. CN-.       C. Fe.       D. Fe3+.

(Xem giải) Câu 11. Ở trạng thái tinh thể, MgO kết tinh kiểu mạng tinh thể như sau:

Số ion O2– bao quanh và tiếp xúc với 1 ion Mg2+ trong tinh thể là

A. 4.       B. 6.       C. 8.       D. 2.

(Xem giải) Câu 12. Gold (Au) tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Tuy nhiên, hàm lượng Au trong quặng hoặc trong đất thường rất thấp, vì vậy rất khó tách Au bằng phương pháp cơ học. Trong công nghiệp, người ta tách Au từ quặng theo hai phản ứng chính sau:
4Au(s) + 8KCN(aq) + O2(g) + 2H2O(l) → 4K[Au(CN)2](aq) + 4KOH(aq)
Zn(s) + 2K[Au(CN)2](aq) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất Au theo sơ đồ trên?

A. Chiết.       B. Nhiệt luyện.       C. Thuỷ luyện.       D. Điện phân.

(Xem giải) Câu 13. Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. Điều này chứng tỏ

A. methylamine có tính oxi hóa.       B. methylamine có tính acid.

C. methylamine có tính khử.       D. methylamine có tính base.

(Xem giải) Câu 14. Xét phản ứng thuận nghịch: CO32-(aq) + H2O(l) ⇋ HCO3-(aq) + OH-(aq). Trong phản ứng thuận, phân tử hoặc ion nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted?

A. CO32−.       B. H2O.       C. OH−.       D. HCO3−.

(Xem giải) Câu 15. Cho bảng độ tan (g/100 g nước) ở 20°C của một số muối sulfate và nitrate của kim loại nhóm IIA như sau:

Ion Mg2+ Ca2+ Sr2+ Ba2+
NO3- 69,5 152 69,5 9,02
SO42- 33,7 0,20 0,0132 0,0028

Một học sinh hòa tan hoàn toàn 150 gam muối X vào 200 gam nước ở nhiệt độ là 20°C thu được dung dịch Y. Vậy muối X có thể là:

A. MgSO4.       B. Ba(NO3)2.       C. Sr(NO3)2.       D. Ca(NO3)2.

(Xem giải) Câu 16. Ở trạng thái rắn, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng mạch vòng β-glucose. Công thức cấu trúc nào dưới đây là của β-glucose?

A. (1).       B. (2).       C. (3).         D. (4).

(Xem giải) Câu 17. Một nhóm học sinh thực hiện dự án STEM “Phục chế kỷ vật” bằng cách mạ một lớp bạc (Ag) sáng bóng lên chiếc huy hiệu bằng đồng (Cu) đã bị xỉn màu. Phát biểu nào sau đây là đúng về vật liệu làm điện cực anode và phản ứng xảy ra tại anode?

A. Anode là thanh bạc (Ag); xảy ra quá trình oxi hoá: Ag → Ag+ + 1e.

B. Anode là huy hiệu đồng (Cu); xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.

C. Anode là thanh than chì (Graphite); xảy ra quá trình oxi hoá nước: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e.

D. Anode là thanh bạc (Ag); xảy ra quá trình khử: Ag+ + 1e → Ag.

(Xem giải) Câu 18. Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất chỉ có hai kim loại nhẹ, được dùng làm vật liệu chế tạo dụng cụ thể thao, gọng kính,… Hai kim loại đó là

A. Mn và Fe.       B. V và Cr.       C. Sc và Ti.       D. Ni và Cu.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Trong y học, Dexon là một loại vật liệu polymer y sinh được sử dụng rộng rãi làm chỉ khâu phẫu thuật tự tiêu. Nhờ sự có mặt của các nhóm chức kém bền trong môi trường sinh lý, Dexon bị thủy phân chậm thành các phân tử monomer là glycolic acid (HOCH2COOH), chất này sau đó được cơ thể hấp thụ và chuyển hóa hoàn toàn qua chu trình Krebs (chuỗi các phản ứng sinh hóa) thành CO2 và H2O. Cho cấu tạo của một đoạn mạch polymer Dexon như sau:

a) Dexon được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các phân tử glycolic acid.
b) Quá trình tự tiêu của chỉ Dexon trong cơ thể là phản ứng thủy phân polymer dưới tác dụng của enzyme.
c) Trong một ca phẫu thuật, bác sĩ sử dụng đoạn chỉ Dexon dài 2,5 m. Biết loại chỉ này có khối lượng 0,15 gam trên mỗi mét chiều dài và hàm lượng polymer Dexon nguyên chất chiếm 92% về khối lượng. Tổng khối lượng polymer Dexon nguyên chất có trong đoạn chỉ trên là 0,534 gam.
d) Dexon là một loại polyester.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Quảng Xương 1 - Thanh Hóa (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20. Pin lithium-ion, thành tựu nhận giải Nobel Hóa học năm 2019, hoạt động dựa trên sự di chuyển của ion Li+ giữa hai điện cực qua lớp điện phân chứa muối lithium hòa tan trong các dung môi hữu cơ như ethylene carbonate (EC), diethyl carbonate (DEC) hoặc dimethyl carbonate (DMC). Khi pin phóng điện, các quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
(1) LiC6 → C6 + Li+ + e
(2) CoO2 + Li+ + e → LiCoO2
a) Từ 1,0 tấn rác thải chứa 60% LiCoO2, nếu thu hồi lithium dưới dạng Li2CO3 với hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 90% thì khối lượng Li2CO3 thu được là 252 kg. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian,chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
b) Trong quá trình xả pin, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá: LiC6 → C6 + Li+ + e
c) Khi pin hoạt động, phản ứng hoá học xảy ra trong pin là chiều thuận của phản ứng:
C6(s) + LiCoO2(s) ⇋ LiC6(s) + CoO2(s)
d) Để có một viên pin đạt dung lượng 4000 mAh, khối lượng LiCoO2 tối thiểu là khoảng 16,4 gam. Biết rằng 1 mol electron có điện lượng là 96485 C và 1 C = 1 A.s (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 21. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết: Y là base của calcium; T là muối acid của calcium; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học. Cho các phát biểu sau:
a) Phản ứng xảy ra ở giai đoạn (2) thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
b) Chất Y có thể được sử dụng để khử chua cho đất nông nghiệp và ngăn chặn sự phát triển của nấm bệnh.
c) Một cốc nước có hòa tan nhiều lượng chất T có tính cứng tạm thời.
d) Phản ứng ở giai đoạn (3) giải thích cho câu tục ngữ “nước chảy đá mòn”.

(Xem giải) Câu 22. Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu khả năng hấp phụ acetic acid của than hoạt tính. Giả thuyết của nhóm học sinh là: “Theo thời gian ngâm với than hoạt tính, nồng độ acetic acid trong dung dịch sẽ giảm dần.” Nhóm học sinh chuẩn bị 250,0 mL dung dịch acetic acid (nồng độ khoảng 0,5 M) đựng trong bình kín (bình Y), cho thêm một lượng than hoạt tính vào và tiến hành các thí nghiệm ở hai thời điểm khác nhau như sau:
– Thời điểm thứ nhất (sau 1 giờ):
• Bước 1: Lấy 10,00 mL dung dịch trong bình Y (đã lọc bỏ than) cho vào bình tam giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,20M từ ống buret đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt (bền trong khoảng 20 giây) thì dừng. Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng.
Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần. Thể tích trung bình của dung dịch NaOH sau 3 lần chuẩn độ là 22,50 mL. Nồng độ của acetic acid xác định được là C1 (M).
– Thời điểm thứ hai (sau 24 giờ):
Xác định lại nồng độ acetic acid còn lại trong bình Y theo các bước tương tự như thời điểm thứ nhất. Thể tích trung bình của dung dịch NaOH sau 3 lần chuẩn độ là 18,20 mL. Nồng độ của acetic acid xác định được là C2 (M).
Nồng độ dung dịch NaOH như nhau trong các thí nghiệm chuẩn độ. Sự thay đổi nồng độ của acetic acid (q%) được tính theo công thức: q = (C1 – C2)/C1
a) Giá trị của C2 là 0,362. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần nghìn).
b) Kết quả thu được từ các thí nghiệm cho thấy giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
c) Tại điểm tương đương của phép chuẩn độ, dung dịch có pH > 7.
d) Giá trị của q là 19,1. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Một nhà máy luyện kim tiếp nhận 20 tấn sắt phế liệu loại hỗn hợp. Kết quả phân tích thành phần ban đầu như sau:

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN chuyên Bắc Ninh (Lần 2)
Thành phần Fe Fe2O3 (gỉ sắt) SiO2 (tạp chất cát sạn) C
Hàm lượng (%) 85,0 8,0 3,0 4,0

Quy trình tái chế và tinh luyện diễn ra qua 3 giai đoạn liên tiếp:
• Giai đoạn 1: Nung chảy hỗn hợp trong lò điện. Tại nhiệt độ cao, lượng carbon có sẵn trong phế liệu phản ứng khử hoàn toàn lớp gỉ sắt (Fe2O3) về sắt kim loại (Fe). Giả sử phản ứng tạo ra khí CO bay đi.
• Giai đoạn 2: Thêm vôi sống (CaO) để kết hợp với toàn bộ SiO2 tạo thành xỉ silicat và tách ra khỏi lò.
• Giai đoạn 3: Sau giai đoạn 1 và 2, hỗn hợp kim loại lỏng còn lại vẫn chứa lượng carbon dư thừa so với yêu cầu; tiếp tục thổi khí oxygen vào để đốt cháy bớt lượng carbon này, thu được mẻ thép thành phẩm có hàm lượng carbon là 0,5% (còn lại là kim loại sắt).
Tính khối lượng carbon (tấn) cần phải đốt cháy trong giai đoạn 3. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 24. Xăng E10 là một loại nhiên liệu sinh học chứa 90% xăng A95 và 10% ethanol theo thể tích, được định hướng phủ sóng toàn quốc từ giữa năm 2026 để thay thế các loại xăng khoáng đang sử dụng hiện tại (A95, A92). Giả thiết xăng A95 chỉ gồm isooctane (C8H18) và heptane (C7H16) với tỉ lệ thể tích tương ứng là 95 : 5. Biết các thông số kỹ thuật như sau:

Thông số Isooctane Heptane Ethanol
Khối lượng riêng (g/mL) 0,692 0,684 0,789
Nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn (kJ/mol) 5460 4817 1367

Theo tiêu chuẩn môi trường, CO2 từ ethanol là CO2 trung hòa carbon, không tính vào nguồn gây ô nhiễm. Xét việc đốt cháy hoàn toàn một lượng nhiên liệu để cung cấp cùng một mức năng lượng. Khi cung cấp cùng một mức năng lượng, việc sử dụng xăng E10 sẽ giảm lượng CO2 phát thải ra môi trường khoảng w% so với việc sử dụng xăng A95. Giá trị của w là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm.)

(Xem giải) Câu 25. Acetone là chất lỏng không màu, dễ bay hơi, tan tốt trong nước và có mùi đặc trưng. Acetone được sử dụng phổ biến làm dung môi công nghiệp, sản xuất nhựa, keo, sơn,… Phần trăm khối lượng của carbon trong acetone là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26. Trong một buổi học tập trải nghiệm, một nhóm học sinh được tìm hiểu về quy trình xử lí nước thải tại một cơ sở tái chế kim loại. Giai đoạn đầu của quá trình là dùng vôi sống (chứa thành phần chính là CaO) để trung hoà acid dư và kết tủa các cation kim loại nặng dưới dạng hydroxide. Mẫu nước thải của cơ sở này có chứa các ion kim loại nặng: Cu2+ (1,5E-5 M), Fe3+ (2,5E-5 M), Pb2+ (3,0E-5 M) cùng với các ion H+, SO42-, Cl-. Đo pH của mẫu nước thải này thu được giá trị là 3,0.
Để kết tủa hoàn toàn các cation kim loại nặng nói trên, nhóm học sinh cần tính toán lượng vôi cho vào hệ thống sao cho pH của nước thải sau khi xử lí được duy trì ở mức 9,0. Tính khối lượng (theo kg) vôi sống (chứa 85% CaO theo khối lượng) cần dùng để xử lí 500 m³ nước thải trên. Coi các tạp chất trong vôi sống không phản ứng với các chất trong nước thải và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Eicosapentaenoic acid (EPA) là một acid béo không no, mạch hở, có công thức phân tử là C20H30O. EPA thuộc nhóm acid béo omega-3, có tác dụng ức chế sự đông vón tiểu cầu, giảm và phòng ngừa hình thành huyết khối. Số liên kết đôi C=C có trong phân tử EPA bằng bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 28. Cho các phát biểu sau:
(1) Các aminoacid là chất rắn, kết tinh ở điều kiện thường.
(2) Collagen là protein dạng hình sợi, dễ tan trong nước.
(3) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
(4) Để rửa sạch lọ đựng aniline sau khi làm thí nghiệm thì có thể tráng bằng dung dịch NaOH loãng rồi rửa lại bằng nước.
(5) Cho dung dịch HNO3 đặc vào lòng trắng trứng xuất hiện kết tủa màu vàng.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự từ bé đến lớn, ví dụ:12;123,1234…

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!