[2026] Thi thử TN cụm 3 trường chuyên Phú Thọ (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 158
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2B | 3B | 4B | 5D | 6A | 7B | 8C | 9C |
| 10D | 11B | 12C | 13D | 14B | 15A | 16D | 17A | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | S | Đ | Đ |
| (b) | Đ | S | Đ | S |
| (c) | S | S | S | Đ |
| (d) | Đ | Đ | Đ | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 3 | 4123 | 931 | 40,4 | 233 | 575 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Xét các cặp oxi hóa – khử sau:
| Cặp oxi hóa – khử | Mg2+/Mg | Al3+/Al | Fe2+/Fe | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -2,356 | -1,676 | -0,440 | 0,000 | +0,340 | +0,799 |
Cho các nhận định sau:
(a) Kim loại có tính khử mạnh nhất là Al.
(b) Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag+.
(c) Có tất cả 3 kim loại có thể khử ion Ag+ thành Ag ở điều kiện chuẩn.
(d) Có 2 kim loại có thể khử ion H+ thành H2 ở điều kiện chuẩn.
Số nhận định đúng là
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
(Xem giải) Câu 2. Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở suất của các kim loại như sau:
| Kim loại | X | Y | Z | T |
| Điện trở (Ωm) | 2,82.10-8 | 1,72.10-8 | 1,00.10-7 | 1,59.10-8 |
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Al.
(Xem giải) Câu 3. Phân tử nào dưới đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
A. N2. B. CH4. C. O2. D. CO2.
(Xem giải) Câu 4. Phản ứng của ethylene với HBr tạo thành ethyl bromide theo phương trình hoá học sau: CH2=CH2 + HBr → CH3CH2Br
Giai đoạn đầu tiên của phản ứng là: CH2=CH2 + H+ → CH3-H2C+
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Thế electrophile. B. Cộng electrophile.
C. Thế nucleophile. D. Cộng nucleophile.
(Xem giải) Câu 5. Amine nào dưới đây là amine bậc hai?
A. CH3CH2NH2. B. (CH3)3N. C. C6H5NH2. D. CH3NHCH3.
(Xem giải) Câu 6. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ dưới đây:

Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Nồng độ H2SO4 trong dung dịch không thay đổi trong quá trình thí nghiệm.
B. Tại thanh nhôm và thanh đồng đều có quá trình khử ion H+ thành khí H2.
C. Tại thanh nhôm (Al) xảy ra quá trình oxi hoá Al thành cation Al3+ và tan vào nước.
D. Các electron chuyển từ thanh nhôm sang thanh đồng (Cu) qua dây dẫn.
(Xem giải) Câu 7. Phức chất trisoxalatoferrate(III) (hoặc ferrioxalate) có công thức cấu tạo như sau:

Số lượng phối tử có trong phức chất trên là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 6.
(Xem giải) Câu 8. Nguyên tắc làm mềm nước cứng là làm giảm nồng độ của các ion nào sau đây?
A. Ion sulfate và ion chloride.
B. Ion sodium và ion potassium.
C. Ion magnesium và ion calcium.
D. Ion nitrate và ion hydrogencarbonate.
(Xem giải) Câu 9. Năng lượng hoạt hóa là năng lượng tối thiểu cần cung cấp cho các hạt (nguyên tử, phân tử hoặc ion) để va chạm giữa chúng gây ra phản ứng hóa học. Cho đồ thị biểu diễn năng lượng của một phản ứng như sau:

Đoạn nào trên đồ thị tương ứng với năng lượng hoạt hóa của phản ứng?
A. Đoạn (C). B. Đoạn (A). C. Đoạn (B). D. Đoạn (D).
(Xem giải) Câu 10. Ester nào dưới đây có tên gọi là methyl acetate?
A. HCOOCH3. B. HCOOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. CH3COOCH3.
(Xem giải) Câu 11. Kevlar là một polyamide có độ bền rất cao, gấp 5 lần thép, tuy nhiên lại có cường độ nén thấp (khả năng chống va đập). Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Công thức cấu tạo của Kevlar là

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng hợp từ hai chất sau:

B. Sợi Kevlar không thể dùng để thay thế hoàn toàn thép trong xây dựng.
C. Kevlar chứa liên kết peptide.
D. Phân tử khối của một mắt xích Kevlar là 240.
(Xem giải) Câu 12. Chọn phát biểu đúng:
A. Glucose bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
B. Saccharose làm mất màu nước bromine.
C. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng và một phần nhỏ ở dạng mạch hở.
D. Amylose có cấu trúc mạch phân nhánh.
(Xem giải) Câu 13. Nguyên tố titanium có số hiệu nguyên tử Z = 22. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử titanium là
A. [Ne] 3d24s2. B. [Ar]4s24p2. C. [Ar]3d4. D. [Ar]3d24s2.
(Xem giải) Câu 14. Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7?
A. CH3COONa. B. NH4Cl. C. Na2CO3. D. NaOH.
(Xem giải) Câu 15. Hợp chất carbohydrate nào sau đây có nhiều nhất trong mật ong?
A. Fructose. B. Saccharose. C. Glucose. D. Maltose.
(Xem giải) Câu 16. Cho phản ứng sau: CH3COCH(CH3)2 + I2 + NaOH → X + CHI3 + NaI + H2O. Chất X là
A. HCOONa. B. CH3CH2COONa.
C. CH3COONa. D. (CH3)2CHCOONa.
(Xem giải) Câu 17. Bộ dụng cụ dưới đây được sử dụng để điện phân nước với chất điện li được sử dụng là H2SO4.

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nếu ở ống Q thu được 50 mL khí thì ống P sẽ thu được 100 mL khí (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
B. Ống Q thu được khí H2.
C. Điện cực S xảy ra quá trình khử ion H+.
D. Thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HCl thì khí thu được ở hai điện cực là không đổi.
(Xem giải) Câu 18. Tryptophan là amino acid thiết yếu có tác dụng duy trì cân bằng nitrogen cho cơ thể và là tiền chất của serotonin, một chất dẫn truyền thần kinh điều chỉnh cảm giác thèm ăn, cơn buồn ngủ và trạng thái tâm lý. Tryptophan có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây sai?
A. Tryptophan là hợp chất có tính lưỡng tính.
B. Tryptophan là một α-amino acid.
C. Tryptophan là amino acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.
D. Tryptophan có công thức phân tử C11H10N2O2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Tiến hành thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và nồng độ ion Cl- đến cân bằng của phức chất cobalt. Khi hòa tan tinh thể CoCl2.6H2O vào nước, ion Co2+ tạo thành phức chất [Co(OH2)6]2+ có màu hồng. Giữa phức này và ion Cl- tồn tại cân bằng:
[Co(OH2)6]2+(aq) + 4Cl-(aq) ⇋ [CoCl4]2-(aq) + 6H2O(l)
(hồng) (xanh lam)
Một học sinh tiến hành ba thí nghiệm và quan sát thấy hiện tượng như sau:
| Thí nghiệm | Tác nhân | Hiện tượng quan sát |
| 1 | Đun nóng dung dịch màu hồng đến sôi | Dung dịch chuyển sang màu xanh lam |
| 2 | Thêm AgNO3 vào dung dịch xanh lam, nóng | Xuất hiện kết tủa trắng AgCl và dung dịch chuyển về màu hồng |
| 3 | Thêm HCl vào dung dịch hồng ở nhiệt độ phòng | Dung dịch chuyển sang màu xanh lam |
a) Nếu thêm nhiều nước vào dung dịch màu xanh thì nồng độ [CoCl4]2- và Cl- đều giảm nên không ảnh hưởng đến cân bằng.
b) Ở nhiệt độ phòng, việc thêm HCl vào dung dịch hồng làm tăng nồng độ Cl- nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận tạo phức [CoCl4]2-.
c) Khi đun nóng, dung dịch chuyển từ hồng sang xanh vì chiều thuận của cân bằng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
d) AgNO3 làm dung dịch màu xanh chuyển về màu hồng vì Ag+ kết tủa với Cl- làm giảm nồng độ Cl- trong dung dịch.
(Xem giải) Câu 20. Cho X, Y, Z và T là các chất khác nhau trong số bốn chất: CH3COOH, CH3OH, CH3CHO, HCOOH và các tính chất được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi | 78,3 | 100,8 | 21,0 | 118,0 |
| pH(dung dịch 0,001M) | 7,00 | 3,47 | 7,00 | 3,88 |
Cho các phát biểu sau:
a) Chất X và chất Y có khả năng phản ứng với NaHCO3 giải phóng khí.
b) Chất Z tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử Z với nhau.
c) Ở điều kiện thường (25°C), các chất trên tồn tại ở trạng thái lỏng.
d) Trong công nghiệp, chất X có thể được điều chế từ phản ứng hydrate hóa ethylene.
(Xem giải) Câu 21. Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:

a) Để sản xuất 1 tấn PVC theo chu trình khép kín như sơ đồ trên thì cần 576 kg chlorine. Biết lượng chlorine bị thất thoát ra môi trường là 1,4%. Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị.
b) Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách.
c) Đốt cháy là phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC không làm ô nhiễm môi trường.
d) Phản ứng (3) giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và làm tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
(Xem giải) Câu 22. Muối barium chloride ngậm nước (BaCl2.xH2O) được sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm. Để xác định số phân tử nước kết tinh (giá trị x) và phần trăm khối lượng nước trong muối bằng phương pháp đun nóng, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Rửa sạch chén nung bằng sứ, sấy khô, để nguội và đem cân, ghi lại khối lượng (m1).
• Bước 2: Cho một lượng tinh thể BaCl2.xH2O vào chén nung, đem cân và ghi lại khối lượng (m2).
• Bước 3: Đặt chén nung lên kiềng đun nóng từ từ, sau đó tăng dần nhiệt độ đun trong khoảng 15 phút để nước bay hơi hoàn toàn.
• Bước 4: Đặt chén nung vào bình hút ẩm để làm nguội, cân lại chén nung cùng chất rắn bên trong và ghi khối lượng (m3). Lặp lại bước 3 (đun khoảng 5 phút) và bước 4 cho đến khi khối lượng cân được không đổi. Kết quả thí nghiệm ghi ở bảng sau:
| Đại lượng | m1 | m2 | m3 lần 1 | m3 lần 2 | m3 lần 3 | m3 lần 4 |
| Khối lượng (gam) | 20,50 | 25,38 | 24,80 | 24,68 | 24,66 | 24,66 |
Phần trăm khối lượng của nước kết tinh trong muối BaCl2.xH2O được xác định từ số liệu trên là y%. Cho các phát biểu sau:
a) Ở bước 4, nếu không để chén nung nguội trong bình hút ẩm mà để nguội ngoài không khí, khối lượng m3 đo được có thể sẽ lớn hơn 24,66 gam.
b) Từ số liệu thực nghiệm, tính được giá trị của y xấp xỉ là 15,74 và xác định được công thức muối là BaCl2.2H2O.
c) Việc lặp lại bước 3 và bước 4 cho đến khi khối lượng không đổi nhằm đảm bảo nước kết tinh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi muối.
d) Nếu ban đầu tinh thể BaCl2.xH2O bị lẫn một ít tạp chất là muối NaCl khan, thì phần trăm khối lượng nước xác định được qua thí nghiệm trên sẽ cao hơn so với thực tế.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch methylamine không phản ứng được với Cu(OH)2.
(b) Ở điều kiện thường, glycine là chất lỏng ít tan trong nước.
(c) Dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ tím.
(d) Khi nấu canh cua, hiện tượng riêu cua nổi lên trên là do sự đông tụ protein.
(e) Tripeptide Ala-Val-Gly có phản ứng màu biuret.
(f) Các alkylamine đều tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(Xem giải) Câu 24. Cho 4 dung dịch riêng biệt có cùng nồng độ mol gồm: NH3, NH4Cl, Na2CO3 và CH3COOH. Các dung dịch này được kí hiệu ngẫu nhiên là (1), (2), (3), (4). Kết quả đo pH và đánh giá khả năng dẫn điện của các dung dịch được ghi nhận trong bảng sau:
| Dung dịch | (1) | (2) | (3) | (4) |
| pH | 5,25 | 11,53 | 3,01 | 11,00 |
| Khả năng dẫn điện | Tốt | Tốt | Kém | Kém |
Hãy xác định chính xác dung dịch tương ứng với các kí hiệu trên. Nhập đáp án là một chuỗi gồm 4 chữ số viết liền nhau, lần lượt tương ứng với thứ tự các chất NH3, NH4Cl, Na2CO3 và CH3COOH.
(Xem giải) Câu 25. Mỗi ngày, một lò nung vôi công nghiệp thải ra môi trường 300000 m³ khí CO2 (ở đkc). Hãy tính tổng khối lượng đá vôi và than đá (tấn) mà nhà máy đã tiêu thụ trong một ngày, biết các dữ kiện sau:
+ Đá vôi: Chứa 90% CaCO3 về khối lượng, còn lại là tạp chất trơ; hiệu suất nhiệt phân đạt 95%. Phản ứng nhiệt phân: CaCO3(s) (t°) → CaO(s) + CO2(g)
= +178 kJ (1).
+ Than đá: Chứa 80% carbon về khối lượng còn lại là tạp chất trơ. Phản ứng cháy: C(s) + O2(g) (t°) → CO2(g)
= -393,5 kJ (2)
+ Nhiệt nung đá vôi chỉ do phản ứng (2) cung cấp và 70% lượng nhiệt tỏa ra từ phản ứng (2) cung cấp cho phản ứng (1). Toàn bộ carbon trong than đều chuyển hóa thành CO2.
(Chỉ làm tròn đến hàng đơn vị ở phép tính cuối cùng).
(Xem giải) Câu 26. Phần trăm khối lượng carbon trong alanine là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 27. Một công ty dược phẩm đang phát triển sản phẩm mới chứa glycine, một amino acid quan trọng trong việc sản xuất thuốc bổ sung dinh dưỡng. Quy trình sản xuất glycine đạt hiệu suất 75% và diễn ra theo sơ đồ phản ứng sau:

Công ty sử dụng 400 kg nguyên liệu thô, có chứa 2,2% tạp chất trơ và còn lại là monochloroacetic acid làm nguyên liệu đầu vào. Ammonia được cung cấp dư. Khối lượng glycine tối đa thu được trong quy trình sản xuất trên là a kg. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
(Xem giải) Câu 28. Để đánh giá mức độ tự diễn biến của một phản ứng tại nhiệt độ T, người ta dựa vào đại lượng biến thiên năng lượng tự do Gibbs (
). Nếu
> 0: phản ứng không tự xảy ra;
< 0 : phản ứng tự xảy ra. Giá trị của đại lượng này được tính theo biểu thức:
=
– T.
Trong đó:
+ T: nhiệt độ tính theo thang Kelvein (K);
+
: Biến thiên enthalpy của phản ứng;
+
: Biến thiên entropy của phản ứng (đại lượng đặc trưng cho độ mất trật tự của hệ ở một trạng thái và điều kiện xác định).
Tính giá trị thấp nhất của T (làm trong đến hàng đơn vị) để phản ứng sau tự xảy ra:
MgCO3(s) → MgO(s) + CO2(g)
Cho biết:
= 175,0 J/mol.K và nhiệt tạo thành chuẩn của các chất như sau:
| Chất | MgCO3(s) | MgO(s) | CO2(g) |
(kJ/mol) | -1095,8 | -601,7 | -393,5 |
Giả sử
và
của quá trình không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Bình luận