[2026] Thi thử TN trường Lê Quý Đôn – Ninh Bình (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 164

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2D 3A 4C 5A 6B 7C 8C 9A
10B 11B 12D 13B 14C 15B 16C 17B 18D
19 20 21 22
(a) Đ S S Đ
(b) S Đ Đ Đ
(c) S Đ S Đ
(d) Đ S Đ S
23 24 25 26 27 28
560 2 6 42,7 34 2

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 60. Công thức phù hợp với X là

A. CH3COOH.       B. CH3COOCH3.        C. HCOOCH3.       D. C2H5CH2OH.

(Xem giải) Câu 2. Điện phân nóng chảy Al2O3 tách từ quặng bauxite điều chế nhôm theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu sau:
a) Tại cathode xảy ra quá trình khử Al3+.
b) Trong quá trình điện phân, trộn Al2O3 với cryolite để tạo thành hỗn hợp có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.
c) Khí thu được ở anode chỉ có O2.
d) Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 3. Để mạ bạc (Ag) cho một chiếc bình bằng thép, người ta điện phân dung địch chứa AgNO3 với anode làm bằng kim loại thô là

A. Bạc.       B. platinum.       C. thép.       D. copper.

(Xem giải) Câu 4. Chất nào sau đây có khả năng làm trong nước đục?

A. Clorua vôi (CaOCl2).        B. Nước chlorine.

C. Phèn chua (K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O).        D. Chloramine-B (C6H5ClNNaO2S).

(Xem giải) Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Trùng ngưng buta-1,3-diene với acrylonitrile thu được cao su buna-N.

B. Tơ nylon-6,6 thuộc loại tơ polyamide.

C. Phản ứng chuyển hoá cellulose (rơm, cỏ) thành glucose trong dạ dày trâu bò, là phản ứng phân cắt mạch polymer.

D. Poly(vinyl chloride) thuộc loại polymer nhiệt dẻo có thể tái chế được.

(Xem giải) Câu 6. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Tính cứng.       B. Tính dẻo.        C. Tính dẫn nhiệt.       D. Tính dẫn điện.

(Xem giải) Câu 7. Một gói bột canh iodine chứa 200 gam bột canh với hàm lượng KI ghi trên bao bì là 20 – 40 mg/kg. Khối lượng KI tối đa có trong gói bột canh là bao nhiêu mg?

A. 4.       B. 20.       C. 8.         D. 40.

(Xem giải) Câu 8. Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới:

Số ion chloride (Cl-) bao quanh gần nhất với một ion sodium (Na+) là

A. 3.       B. 5.       C. 6.         D. 4.

(Xem giải) Câu 9. Tiến hành các thí nghiệm sau:
a) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư.
b) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư.
c) Nhỏ dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.
d) Thổi CO qua Al2O3 nung nóng.
e) Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ.
Số trường hợp thu được kim loại là

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN chuyên Hạ Long - Quảng Ninh (Lần 1)

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 10. Trong thực tế, trong quá trình điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa, sau một thời gian, dung dịch NaCl tại anode được gọi là “nước muối nghèo” và được đưa ra khỏi bể điện phân; đồng thời dung dịch NaCl bão hòa mới được bổ sung vào để tiếp tục quá trình điện phân như hình bên:

Nước muối bão hòa có nồng độ 300 g/L, trong khi đó “nước muối nghèo” có nồng độ 220 g/L. Với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu đưa vào bình điện phân dung dịch với hiệu suất quá trình 80% thì thu được bao nhiêu lít dung dịch NaOH 32% (biết khối lượng riêng của dung dịch NaOH là 1,35 gam/ml)?

A. 0,380.       B. 0,101.       C. 0,158.       D. 0,127.

(Xem giải) Câu 11. Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?

A. Saccharose.       B. Glucose.       C. Fructose.       D. Maltose.

(Xem giải) Câu 12. Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu có vai trò quan trọng trong việc cấu tạo protein và tổng hợp các chất dẫn truyền thần kinh. Trong y học, Phe được ứng dụng để hỗ trợ điều trị trầm cảm và bạch biến. Cấu tạo của Phe được mô tả như hình dưới đây:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:

Nhiệt độ (°C) 25 50 75 100
Độ tan 1,00 1,41 2,19 3,71 6,89

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phe thuộc loại β-amino acid và có tính chất lưỡng tính.

B. Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.

C. Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%.

D. Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.

(Xem giải) Câu 13. Trong số các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có tốc độ ăn mòn đinh sắt chậm nhất?

A. Ngâm đinh sắt trong nước máy.       B. Ngâm đinh sắt trong dầu thực vật.

C. Ngâm đinh sắt trong giấm ăn.       D. Ngâm đinh sắt trong nước muối.

(Xem giải) Câu 14. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm phenolphtalein chuyển sang màu xanh.
(b) Methylamine bị khử bởi nitrous acid (HNO2) giải phóng khí N2.
(c) Methylamine phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine hoà tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 15. Để sản xuất gang, người ta khử oxide của sắt (Fe2O3 hoặc Fe3O4) trong quặng sắt bằng khí CO (được tạo ra do đốt cháy than cốc). Sắt được tạo ra trong quá trình trên bằng phương pháp

A. kết tinh.        B. nhiệt luyện.       C. chiết.       D. thủy luyện.

(Xem giải) Câu 16. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Mg.       B. Zn.       C. Li.       D. Ag.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Liễn Sơn - Vĩnh Phúc (Lần 3)

(Xem giải) Câu 17. Đối với phản ứng đơn giản sau: 2CO(g) + O2(g) → 2CO(g). Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng là v = k.C(CO)².C(O2) (với k là hằng số tốc độ). Khi nồng độ CO tăng 2 lần, nồng độ O2 không thay đổi, tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào?

A. Tăng lên 2 lần.        B. Tăng lên 4 lần.        C. Tăng lên 8 lần.       D. Giảm 2 lần.

(Xem giải) Câu 18. Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

A. Alanine.       B. Glutamic acid.       C. Glycine.         D. Lysine

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chuẩn độ 10,00 mL dung dịch HCl (chưa rõ nồng độ) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10M. Chất chỉ thị được sử dụng là phenolphthalein. Nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ 3 lần độc lập và ghi nhận lại thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn trên burette như bảng sau:

Lần 1 2 3
Thể tích dung dịch NaOH (mL) 10,10 10,00 10,05

a) Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt và bền trong ít nhất 20 giây.
b) Trong thí nghiệm trên, dung dịch HCl chuẩn được chứa trong burette, còn dung dịch NaOH được chứa trong bình tam giác.
c) Nồng độ mol của dung dịch HCl xác định được từ thí nghiệm trên là 0,1995M.
d) Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ là NaOH + HCl → NaCl + H2O.

(Xem giải) Câu 20. Trong thành phần của dầu hướng dương có chứa một số chất béo, trong đó chất béo X chiếm hàm lượng khá cao có công thức cấu tạo như sau:

a) X là triester của glycerol với một gốc oleic acid và hai gốc linoleic acid.
b) Hydrogen hoá hoàn toàn X (xúc tác Ni, t°) thu được tristearin.
c) Các liên kết đôi C=C trong các gốc acid béo của X đều có cấu trúc dạng cis.
d) Thuỷ phân X trong môi trường acid đun nóng sinh ra acid béo omega-3.

(Xem giải) Câu 21. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm đánh số thứ tự (1), (2), (3); mỗi ống chứa 2 mL dung dịch H2SO4 1M.
• Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (Fe) vào nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3).
Biết: E°Al3+/Al = −1,676V; E°Fe2+/Fe = −0,440V; E°Cu2+/Cu = +0,340V
a) Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí H2 thoát ra.
b) Ở ống nghiệm (2) nếu nhỏ thêm dung dịch CuSO4 vào thì thấy tốc độ thoát khí nhanh hơn.
c) Nếu thay dung dịch H2SO4 1M bằng H2SO4 đặc, nguội dư thì thấy 2 kim loại tan hoàn toàn.
d) Tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (1) nhanh hơn so với ống nghiệm (2).

(Xem giải) Câu 22. Pin nhiên liệu sử dụng ethanol được đặc biệt quan tâm do có nguồn nhiên liệu sinh học dồi dào. Phản ứng xảy ra khi một pin ethanol – oxygen phóng điện ở 25°C trong dung dịch chất điện li là potassium hydroxide như sau: C2H5OH(l) + 3O2(g) → 2CO2(g) + 3H2O(l) (1)
a) Ethanol có thể được sản xuất với số lượng lớn thông qua quá trình lên men các sản phẩm nông nghiệp (ngô, mía, sắn…).
b) Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá C2H5OH, tại cathode xảy ra quá trình khử O2.
c) Ưu điểm của pin ethanol – oxygen hoạt động liên tục khi hệ thống cung cấp đầy đủ nguyên liệu và lượng chất phát thải ít.
d) Giả sử một ô tô sử dụng pin nhiên liệu ethanol – oxygen chạy quãng đường 160 km. Pin nhiên liệu ethanol – oxygen có công suất cực đại là 37 kW và hoạt động với 15% công suất tối đa của nó. Động cơ xe ô tô có hiệu suất sử dụng năng lượng là 80% và cần thiêu thụ 316 kJ năng lượng cho mỗi 1 km xe chạy. Biết 1 kW = 1 kJ/s, thời gian xe chạy là 3,01 giờ (chi làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN của sở GDĐT Hải Dương (Lần 3)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Trong công nghiệp, quá trình sản xuất sulfuric acid từ sulfur được thực hiện theo sơ đồ sau:

Biết rằng lưu lượng không khí đi vào lò đốt là 1000 m³/h (ở nhiệt độ 450°C và áp suất 2 bar) thì khối lượng dung dịch H2SO4 98% điều chế được trong mỗi giờ là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng hàng đơn vị). Biết hằng số khí R = 0,08314 L.bar/K.mol; phương trình trạng thái khí lý tưởng PV = nRT.

(Xem giải) Câu 24. Có bao nhiêu alcohol bậc I có công thức phân tử C4H10O?

(Xem giải) Câu 25. Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Gly-Ala là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 26. Trinitroglycerol (TNG) đã được Alfred Nobel sử dụng làm chất nổ thương mại, là hợp chất nguy hiểm. TNG được sản xuất từ glycerol theo sơ đồ sau:

Nguyên liệu glycerol dùng sản xuất thuốc nổ là sản phẩm thủy phân hoàn toàn một loại chất béo đã tinh chế (A) có chứa tỉ lệ về số mol gồm 30% tristearin, 40% tripalmitin và 30% triolein. Để sản xuất ra 10 tấn thuốc nổ cần dùng m tấn chất béo (A). Biết trong thuốc nổ đó chứa 90,8% TNG , còn lại là tạp chất trơ, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 80%. Giá trị của m là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Cho sơ đồ Solvay sản xuất sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) Phương pháp Solvay sản xuất sodium hydrogencarbonate và sodium carbonate từ nguyên liệu chính là đá vôi, muối ăn, amonia và nước.
(2) Phản ứng xảy ra trong tháp carbonate hoá là
2NaCl(aq) + 2NH3(aq) + H2O(l) + CO2(g) ⇋ Na2CO3(s) + 2NH4Cl (aq)
(3) Sau khi làm lạnh, NaHCO3 kết tinh do có độ tan thấp.
(4) Quy trình Solvay đã giảm thiểu được tác động đến môi trường bằng cách quay vòng các sản phẩm trung gian (như CO2 và NH3 để tái sử dụng trong quy trình sản xuất).
Gắn số thứ tự theo chiều tăng dần các phát biểu đúng (ví dụ: 123; 234; 1234).

(Xem giải) Câu 28. Cho dãy các hợp chất của kim loại nhóm IA, IIA: Na2CO3, NaHCO3, NaCl, KHCO3, CaCl2, BaCl2. Có bao nhiêu chất trong dãy trên thoả mãn cả hai tính chất sau:
+ Đốt trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu vàng.
+ Tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí Y làm đục nước vôi trong.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!