[2026] Thi thử TN trường Tĩnh Gia 1 – Thanh Hóa (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 147
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2C | 3B | 4A | 5C | 6D | 7C | 8A | 9A |
| 10B | 11B | 12D | 13A | 14D | 15C | 16B | 17C | 18C |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | S | Đ | S |
| (b) | S | Đ | Đ | Đ |
| (c) | Đ | S | S | Đ |
| (d) | S | Đ | S | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 2431 | 1,93 | 1,5 | 4 | 6 | 20 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Cho chuyển hóa sau:
![]()
Công thức cấu tạo của X là
A. CH3CH2CH3 B. CH3CH3 C. CH2=C=CH2 D. CH2=CHCH3
(Xem giải) Câu 2. Quá trình Solvay sản xuất Na2CO3 từ nguyên liệu chính đá vôi, muối ăn, ammonia và nước được mô tả bằng sơ đồ sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Na2CO3(s) có thể được tạo thành trực tiếp bằng cách đun nóng hỗn hợp các nguyên liệu ban đầu.
B. NH4Cl được nhiệt phân để thu hồi NH3 đưa trở lại quá trình sản xuất.
C. Quy trình Solvay đã tái sử dụng các sản phẩm trung gian như NH3, CO2 qua đó giảm thiểu tác động đến môi trường.
D. Từ quy trình trên, ta thấy NaHCO3 kết tinh do có độ tan cao.
(Xem giải) Câu 3. Khi hòa tan 1 viên đá vôi có khối lượng 2 gam trong 25 mL dung dịch HCl 2 M ở 25°C. Nếu chỉ thay đổi một yếu tố thì yếu tố nào sau đây sẽ không làm thay đổi tốc độ phản ứng CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O?
A. Đun nóng hỗn hợp phản ứng trên lên nhiệt độ 50°C.
B. Thêm 25 mL dung dịch HCl 2 M vào hỗn hợp trên.
C. Thêm 25 mL nước cất vào hỗn hợp phản ứng trên.
D. Chuyển 2 gam đá vôi ở dạng viên sang dạng bột.
(Xem giải) Câu 4. Thêm hexane vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.

Phương pháp nào đã được sử dụng để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước trong quy trình được mô tả ở trên?
A. Chiết. B. Chưng cất. C. Kết tinh. D. Sắc kí cột.
(Xem giải) Câu 5. Tiến hành thí nghiệm: nhúng thanh kẽm và thanh đồng vào cốc đựng dung dịch sulfuric acid loãng. Nối thanh kẽm với thanh đồng bằng dây dẫn và cho đi qua một vôn kế. Kết luận nào sau đây không đúng?
A. Khi nối dây dẫn, thanh kẽm là anode, xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
B. Khi nối dây dẫn, kim vôn kế lệch, bọt khí hydrogen thoát ra ở cả thanh kẽm và thanh đồng, kẽm bị ăn mòn nhanh hơn.
C. Khi nối dây dẫn, thanh đồng là cathode, xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
D. Khi chưa nối dây dẫn, phần thanh kẽm trong dung dịch bị hòa tan và khí hydrogen thoát ra ở bề mặt thanh kẽm.
(Xem giải) Câu 6. Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl tạo ra cùng một muối là
A. Ag. B. Cu. C. Fe. D. Mg.
(Xem giải) Câu 7. Cho một peptide X có cấu tạo như hình bên:

Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Dung dịch X không có phản ứng màu biuret.
B. Peptide X thuộc loại tripeptide.
C. Amino acid đầu C của X là alanine.
D. Thủy phân X thu được tối đa 4 dipeptide.
(Xem giải) Câu 8. Amine X có công thức cấu tạo như sau:

Tên thay thế của Amine X là:
A. N-ethyl-2-methylpropan-1-amine. B. N-ethylbutan-1-amine.
C. N-ethylbutan-2-amine. D. N-ethylbutan-1-amine.
(Xem giải) Câu 9. Cho phương trình phản ứng thủy phân ethyl chloride:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong phản ứng thủy phân ethyl chloride, liên kết C-Cl phân cực nên dễ bị phân cắt.
B. Phản ứng thủy phân thuộc loại phản ứng cộng.
C. Phản ứng thủy phân ethyl chloride có thể xảy ra tương tự trong môi trường acid.
D. Ở trạng thái chuyển tiếp có sự tạo thành liên kết mới do sự xen phủ các orbital s-p.
(Xem giải) Câu 10. Chất rắn X được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm như chế biến nước giải khát, bánh mứt… X có nhiều trong thành phần cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường… X là
A. maltose. B. saccharose. C. fructose. D. glucose.
(Xem giải) Câu 11. Số lượng phối tử có trong phức chất [PtCl4(NH3)2] là
A. 2. B. 6. C. 7. D. 4.
(Xem giải) Câu 12. Xét phức chất [PtCl2(NH3)4]2+ và [FeF6]3-. Cho các phát biểu sau:
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là 2+ và 3-.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt2+ và Fe3+.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bát diện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF6]3- bằng NH3 thì tạo ra phức [Fe(NH3)6]3-.
Các phát biểu đúng là
A. (b), (c), (d), (e). B. (b), (e). C. (a), (b), (c). D. (b).
(Xem giải) Câu 13. Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Cho các nhận định sau:
(a) Tái chế kim loại góp phần giảm thải ô nhiễm môi trường.
(b) Nhôm là kim loại được tái chế nhiều nhất trên thế giới và có thể tái chế nhiều lần.
(c) Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; tinh chế; đúc, chế tạo, gia công.
(d) Việc tái chế nhôm, sắt, đồng tiêu tốn ít năng lượng hơn so với sản xuất từ quặng.
Các nhận định đúng là
A. (a), (c), (d) B. (a), (b), (c). C. (b), (c), (d). D. (a), (b), (d).
(Xem giải) Câu 14. Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là:
A. Al, Na, Ba. B. Ca, Ni, Zn. C. Mg, Fe, Cu. D. Fe, Cu, Zn.
(Xem giải) Câu 15. Thí nghiệm nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hóa học?
A. Nhúng thanh Zn vào dung dịch CuSO4.
B. Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 và H2SO4 loãng.
C. Nhúng thanh Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
D. Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3.
(Xem giải) Câu 16. Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, một học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm cốc thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO4 và dự kiến các cách lắp đặt như sau:
(1) Thanh đồng được đấu nối với cực âm, chìa khóa được đấu nối với cực dương của nguồn điện.
(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.
(3) Thanh đồng được đấu nối với cực dương, chìa khóa được đấu nối với cực âm của nguồn điện.
(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.
Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là
A. (1) và (2). B. (2) và (3). C. (1) và (4). D. (3) và (4).
(Xem giải) Câu 17. Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH thấp hơn 5,6 (giá trị pH của khí carbon dioxide bão hòa trong nước). Hai tác nhân chính gây mưa acid là
A. N2, NH3. B. Cl2, HCl. C. SO2, NOx. D. S, H2S.
(Xem giải) Câu 18. Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3[CH2]14COOK. B. CH3[CH2]16COONa.
C. CH3[CH2]11C6H4SO3Na. D. (CH3[CH2]16COO)2Ca.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo sử dụng dung dịch sát khuẩn tay có nồng độ ethanol từ 65% – 80% thể tích. Ngoài ra một số sản phẩm kháng khuẩn còn chứa triclosan (công thức cấu tạo như hình bên).

Một nhóm học sinh tại trường THPT đã vào phòng thí nghiệm tiến hành pha chế 1500 mL dung dịch khử khuẩn theo công thức sau: Lấy 1100 mL ethanol 96° trộn với 300 mL glycerol, sau đó bổ sung nước cất và khuấy đều đến khi thể tích dung dịch đạt đúng vạch định mức 1500 mL. Biết độ cồn là thể tích của ethanol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch.
a) Glycerol có tên thay thế là propane-1,2,3-triol, có vai trò như một chất giữ ẩm cho da.
b) Trong công thức pha chế trên, nếu nhóm học sinh thay thế hoàn toàn ethanol bằng methanol thì vẫn thu được dung dịch có khả năng diệt khuẩn tương đương và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
c) Độ cồn của dung dịch sau khi pha chế theo công thức của nhóm học sinh trên là 70,4° (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
d) Triclosan là hợp chất hữu cơ chứa nhóm chức -OH của alcohol nên có tính sát khuẩn cao.
(Xem giải) Câu 20. Chlorine hóa PVC thu được CPVC là một polimer chịu nhiệt, chịu hóa chất, chống nứt và có độ bền cơ học tốt hơn PVC. Giả thiết cứ 3 mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 4 phân tử Cl2 tạo thành đoạn mạch CPVC theo sơ đồ sau:

Như vậy CPVC thu được có công thức (C6H5Cl7)n. Một nhà máy sản xuất loại nhựa CPVC có công thức (C16H19Cl13)m. Cho các phát biểu liên quan đến CPVC của nhà máy này:
a) Trung bình cứ 1,8 mắt xích C2H3Cl trong PVC tác dụng được với 1 phân tử Cl2.
b) Từ 1 tấn PVC, với hiệu suất toàn bộ quá trình là 85%, nhà máy thu được tối đa 1,14 tấn CPVC nêu trên (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Có thể xử lí rác thải nhựa PVC hoặc CPVC bằng cách đốt.
d) Phản ứng giữa PVC và chlorine là phản ứng giữ nguyên mạch polymer và không nhất thiết xảy ra ở tất cả các mắt xích C2H3Cl của PVC.
(Xem giải) Câu 21. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho copper(II) sulfate khan, màu trắng vào ống nghiệm.
• Bước 2: Thêm nước vào ống nghiệm, thấy chất rắn màu trắng bị hòa tan, tạo dung dịch màu xanh.
• Bước 3: Nhỏ dung dịch HCl đặc, dư vào ống nghiệm thấy dung dịch từ màu xanh chuyển sang màu vàng do tạo phức chất [CuCl4]2-.
a) Ở bước 3, xảy ra phản ứng thay thế phối tử.
b) Ở bước 2, dung dịch màu xanh là phức chất aqua [Cu(OH2)6]2+.
c) Ở bước 3, nếu thay dung dịch HCl đặc, dư bằng dung dịch NH3 dư thì hiện tượng vẫn xảy ra tương tự.
d) Trong thí nghiệm trên, phức chất của copper có nguyên tử trung tâm là Cu.
(Xem giải) Câu 22. Trong công nghiệp, xút (sodium hydroxide) được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride với các điện cực bằng than chì và có màng ngăn xốp. Bằng phương pháp này, người ta cũng thu được khí chlorine. Chất khí này được làm khô (loại hơi nước) rồi hoá lỏng để làm nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành công nghiệp chế biến và sản xuất hoá chất.
a) Tại cathode xảy ra sự oxi hóa H2O thành khí H2 và OH-, tại anode xảy ra sự khử ion Cl- thành khí Cl2.
b) Có thể dùng sulfuric acid đặc làm khô khí chlorine thoát ra.
c) Từ quá trình điện phân nêu trên, một lượng chlorine và hydrogen sinh ra được tận dụng để sản xuất hydrochloric acid đặc thương phẩm (32%, D = 1,153 g/mL ở 30°C). Một nhà máy với quy mô sản xuất 200 tấn xút mỗi ngày thì đồng thời sản xuất được 237 m³ acid thương phẩm trên. Biết rằng, tại nhà máy này, 60% khối lượng chlorine sinh ra được dùng tổng hợp hydrochloric acid và hiệu suất của toàn bộ quá trình từ chlorine đến acid thương phẩm đạt 80% về khối lượng. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d) Trong quá trình điện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Chuẩn bị bốn ống nghiệm đánh số (1), (2), (3), (4); thêm vào mỗi ống nghiệm 1 mL dung dịch CuSO4 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%, lắc đều ống nghiệm.
• Bước 2:
+ Cho vào ống nghiệm (1) 3 mL ethanol, lắc đều hỗn hợp.
+ Cho vào ống nghiệm (2) 3mL dung dịch glucose 3% lắc nhẹ, ngâm trong cốc nước nóng khoảng 5 phút.
+ Cho vào ống nghiệm (3) 5 mL dung dịch ethyl amine 5% lắc đều hỗn hợp.
+ Cho vào ống nghiệm (4) 3mL dung dịch lòng trắng trứng, lắc đều hỗn hợp.
Gán số thứ tự các ống nghiệm trên theo các hiện tượng sau bước 2: có kết tủa đỏ gạch, có dung dịch phức màu tím, có dung dịch phức màu xanh, có kết tủa màu xanh và sắp xếp theo thứ tự dãy bốn số (ví dụ 1234, 4321…)
(Xem giải) Câu 24. Một nhà máy sản xuất màng bọc thực phẩm sinh học từ tinh bột khoai mì. Khoai mì chứa 80% tinh bột. Quá trình sản xuất bao gồm các bước: thủy phân tinh bột thành glucose bằng enzyme, lên men glucose thành lactic acid, trùng ngưng lactic acid thành PLA. Hiệu suất của các quá trình lần lượt là 90%, 85% và 95%. Khối lượng tinh bột khoai mì cần thiết để sản xuất 1 tấn màng bọc PLA là a (tấn). Giá trị của a là bao nhiêu? (chỉ làm tròn kết quả ở bước cuối cùng và làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 25. Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Dựa vào tính chất và thành phần người ta chia nước cứng thành các loại nước có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Tuy nhiên độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ quy đổi về hàm lượng CaCO3 mg/L nước (ví dụ một loại nước cứng có tổng nồng độ Ca2+ và Mg2+ là 0,0018 M thì có độ cứng bằng 180). Theo hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ (WQA) và USGS phân loại như sau:
| Độ cứng (mg CaCO3/L nước) | ≤ 60 | > 60 và ≤ 120 | > 120 và ≤ 180 | > 180 |
| Loại nước | Nước mềm | Hơi cứng | Cứng | Rất cứng |
Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp chủ yếu để làm mềm nước cứng trong thực tiễn. Một loại nhựa chứa nhóm chức sulfonate (-SO3-) với hàm lượng sulfur bằng 14,4% về khối lượng có khả năng trao đổi với các cation Ca2+ và Mg2+ theo phương trình dạng: 2CxHySO3- + Ca2+/Mg2+ → (CxHySO3)2Ca/Mg. Với hiệu suất trao đổi ion của nhựa này là 60% thì khi sử dụng 1,0 kg loại nhựa này sẽ xử lí được tối đa bao nhiêu m3 nước có độ cứng bằng 150 thành nước mềm theo quy chuẩn ở trên?
(Xem giải) Câu 26. Cho dãy các chất: vinyl acetate, benzyl acetate, phenyl acetate, methyl methacrylate, ethyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol đơn chức là?
(Xem giải) Câu 27. Chất X thuộc loại acid béo omega-n, có công thức cấu tạo như hình dưới đây:

Giá trị của n là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 28. Sắt tây – tên gọi bắt nguồn từ xuất xứ của nó, từng được nhập khẩu từ Pháp (phương Tây) dưới dạng thùng sắt. Đây là loại sắt được cán mỏng và phủ bên ngoài một lớp thiếc (Sn) nhằm chống gỉ sét. Thiếc là kim loại có khả năng chống oxi hóa tốt ở nhiệt độ thường, lớp oxide thiếc mỏng giúp bảo vệ kim loại bên trong. Nhờ lớp phủ này, sắt tây có khả năng chống ăn mòn hiệu quả, không gây độc hại và sở hữu màu trắng bạc thẩm mĩ. Một nhà máy sản xuất 100 tấm sắt tây có kích thước 600 mm x 1500 mm với độ dày lớp mạ là 0,15 mm, nếu sử dụng dòng điện có cường độ 500,00 A thì thời gian điện phân (giờ) để sản xuất lượng sắt tây trên là bao lâu nếu mỗi lượt có thể điện phân 10 tấm và thời gian giữa các lượt điện phân là 10 phút. Giả sử hiệu suất điện phân là 100%. Biết khối lượng riêng Sn = 7,5 g/cm³, MSn = 119 g/mol. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Bình luận