Neo Pentan

Phức chất K3[Fe(C2O4)3] (Kali ferrioxalate) có ứng dụng phổ biến trong chụp ảnh và làm chất hoạt hóa trong các phản ứng quang hóa nhờ tính chất nhạy sáng mạnh, dễ dàng bị khử thành sắt(II) dưới ánh sáng. Một học sinh thực hiện phản ứng điều chế phức chất K3[Fe(C2O4)3] như sau:
– Hòa tan 2,25 gam FeCl3 vào 10 mL nước thu được dung dịch (I).
– Hòa tan 7,72 gam K2C2O4 vào 30 mL nước thu được dung sịch (II).
– Cho từ từ dung dịch (II) vào dung dịch (I) và khuấy liên tục. Sau một thời gian thêm ethanol vào dung dịch phản ứng thì thì xuất hiện tinh thể. Lọc, rửa thì thu được 4,92 gam tinh thể K3[Fe(C2O4)3].3H2O.
Biết phương trình hóa học của phản ứng diễn ra như sau:
FeCl3 + 3K2C2O4 + 3H2O → K3[Fe(C2O4)3].3H2O + 3KCl
Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười.)

Neo Pentan chọn trả lời