[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 12 Đắk Lắk
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 071
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2D | 3B | 4B | 5A | 6A | 7A | 8C | 9D |
| 10A | 11B | 12A | 13C | 14C | 15C | 16D | 17A | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | S | Đ | S | S | 1508 | 88 | 19,6 |
| (b) | Đ | S | S | S | 26 | 27 | 28 |
| (c) | Đ | Đ | Đ | S | 4 | 19 | 21 |
| (d) | S | S | Đ | Đ |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)?
A. HCl. B. NaNO3. C. NaCl. D. Na2CO3.
(Xem giải) Câu 2: Hợp chất CH3CH2NH2 có tên thay thế là
A. ethylamine. B. methylamine. C. N-methylmethanamine. D. ethanamine.
(Xem giải) Câu 3: Trong phức chất [Fe(H2O)6]2+, liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử là
A. liên kết ion. B. liên kết cho – nhận.
C. liên kết cộng hoá trị không phân cực. D. liên kết hydrogen.
(Xem giải) Câu 4: Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) ⇋ 2HI(g). Ở trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của H2(g), I2(g) và HI(g) được kí hiệu lần lượt là [H2], [I2] và [HI]. Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
A. Kc = [H2][I2]/[HI]. B. Kc = [HI]²/[H2][I2].
C. Kc = [H2][I2]/[HI]². D. Kc = [HI]/[H2][I2].
(Xem giải) Câu 5: Cho biết thế điện cực chuẩn: Na+/Na, Fe2+/Fe và Zn2+/Zn lần lượt là -2,713V, -0,440V và -0,763V. Trong thực tế, các đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất thường được bảo vệ khỏi ăn mòn điện hóa bằng cách gắn các khối kim loại Zinc (kẽm, kí hiệu Zn). Một học sinh đề xuất: “Có thể thay thế Zinc bằng kim loại Sodium (Na) để tăng hiệu quả bảo vệ”. Một số nhận định đồng tình và không đồng tình với đề xuất này được đưa ra như sau:
(1) Đề xuất hợp lí vì Na có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn Zn và Fe nên có tính khử mạnh hơn.
(2) Đề xuất không hợp lí vì Na phản ứng mạnh với nước và hơi ẩm trong đất.
(3) Đề xuất hợp lí vì Na có khối lượng riêng nhỏ, giúp giảm tải trọng công trình.
(4) Đề xuất không hợp lí vì Na có tính khử yếu hơn Zn.
Nhận định đúng là:
A. (1). B. (4). C. (2). D. (3).
(Xem giải) Câu 6: Nhờ tính chất vật lí nào sau đây mà ta có thể uốn cong được kim loại?
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính cứng. D. Tính dẫn nhiệt.
(Xem giải) Câu 7: Methylamine có thể tác dụng với dung dịch muối nào?
A. FeCl3. B. BaCl2. C. NaCl. D. KNO3.
(Xem giải) Câu 8: Do đặc tính nhẹ giúp tiết kiệm nhiên liệu, nhôm (aluminium) là nguyên liệu chính sản xuất vỏ máy bay, thân tàu biển, khung xe ô tô, xe máy,… Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Al (số hiệu nguyên tử bằng 13) là
A. 1s2 2s2 2p6 3s1 3p2. B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. D. 1s2 2s2 2p6 3p2 3s1.
(Xem giải) Câu 9: …(1)… là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxy liên kết với nguyên tử carbon no. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. aldehyde. B. ketone. C. phenol. D. alcohol.
(Xem giải) Câu 10: Số lượng phối tử trong phức chất [Co(NH3)6]3+ là
A. 6. B. 1. C. 3. D. 7.
(Xem giải) Câu 11: Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân (CH3)3C⁺, (CH3)2C⁻H, •CH3 và (CH3)2C⁺H?
A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 12: Cho thế điện cực chuẩn của Ag+/Ag và Zn2+/Zn lần lượt là E°1 = +0,799V và E°2 = -0,763V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani (E°pin) tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Ag+/Ag và Zn2+/Zn được tính theo công thức nào sau đây?
A. E°pin = E°1 – E°2. B. E°pin = E°1 + E°2
C. E°pin = -E°2 – E°1. D. E°pin = E°2 – E°1
(Xem giải) Câu 13: Phản ứng điều chế ethanol từ ethene theo phương trình hóa học: C2H4 + H2O (H3PO4, t°) → C2H5OH. Thuộc loại phản ứng
A. hydrogen hóa. B. trùng ngưng. C. hydrate hóa. D. este hóa.
(Xem giải) Câu 14: Methyl salicylate thường có mặt trong thành phần của một số thuốc giảm đau, thuốc xoa bóp, cao dán dùng điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân. Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố trong phân tử methyl salicylate như sau: 63,16% C; 5,26% H; còn lại là oxygen. Phổ MS của methyl salicylate được cho như hình dưới đây

Công thức phân tử của methyl salicylate là
A. C8H10O3. B. C9H10O2. C. C8H8O3. D. C9H8O3.
(Xem giải) Câu 15: Trong công nghiệp, dãy gồm những kim loại nào sau đây đều được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
A. Na, Al, Fe. B. Cu, Fe, Au. C. Na, Al, Mg. D. Ag, Mg, Zn.
(Xem giải) Câu 16: Cho một số phương pháp bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn:
(1) Cách li kim loại với môi trường xung quanh.
(2) Dùng hợp kim chống gỉ.
(3) Dùng chất kìm hãm.
(4) Ngâm kim loại trong H2O.
(5) Dùng phương pháp điện hoá.
Các phương pháp đúng là:
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3), (4), (5). C. (1), (3), (4), (5). D. (1), (2), (3), (5).
(Xem giải) Câu 17: Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH. B. Thuốc thử Tollens. C. Dung dịch Br2. D. Cu(OH)2/OH-.
(Xem giải) Câu 18: Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là -1096,0 kJ/mol; -602,0 kJ/mol và -393,5 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: MgCO3(s) → MgO(s) + CO2(g) Là bao nhiêu?
A. +100,5 kJ. B. -494,0 kJ. C. -100,5 kJ. D. +494,0 kJ.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau:

a) Nếu sử dụng dòng điện xoay chiều vẫn mạ được đồng lên chìa khóa.
b) Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,24 lít (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân là 3,2g và 2000s.
c) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
d) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đóng vai trò là cathode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
(Xem giải) Câu 20: Methyl salicylate là một loại thuốc giảm đau tại chỗ. Methyl salicylate có tác dụng làm xung huyết da, thường được phối hợp với các loại tinh dầu khác để làm thuốc bôi ngoài da, thuốc xoa bóp, băng dính điều trị đau. Chất này được điều chế bằng phản ứng:
HOC6H4COOH + CH3OH ⇋ HOC6H4COOCH3 + H2O
a) Khi thủy phân trong môi trường acid, sản phẩm thu được chứa một chất có công thức phân tử là C7H6O3.
b) Methyl salicylate là hợp chất hữu cơ tạp chức vì chứa đồng thời nhóm chức ester (-COO-) và nhóm chức alcohol (-OH).
c) Thủy phân hoàn toàn 1 mol methyl salicylate cần dùng vừa đủ 2 mol KOH.
d) Từ 18,63 tấn salicylic acid có thể sản xuất được tối đa 4,7 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 g methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%.
(Xem giải) Câu 21: Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới… Cấu tạo một đoạn mạch polymer như sau:

a) Các loại vải làm từ X có thể giặt trong nước có độ kiềm cao.
b) X được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng hợp.
c) X có tên là tơ nylon-6,6.
d) Các nhóm amide trong nylon-6,6 có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các chuỗi polymer, giúp tăng cường các tính chất cơ học cho nylon-6,6.
(Xem giải) Câu 22: Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ xác định hàm lượng iron (II) sulfate bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette lấy 5,0 mL dung dịch FeSO4 cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 5 mL dung dịch H2SO4 10% (lắc bằng ống đong).
• Bước 2: Cho dung dịch KMnO4 0,02 M vào burette, điều chỉnh thể tích dung dịch trong burette về mức 0.
• Bước 3: Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch KMnO4 xuống bình tam giác, lắc đều.
a) Ban đầu dung dịch trong bình tam giác có màu hồng rồi mất màu.
b) Chuẩn độ đến khi phản ứng dừng 1-2 phút thì dừng chuẩn độ.
c) Khi kết thúc chuẩn độ, thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 10 mL thì nồng độ dung dịch FeSO4 là 0,1M.
d) Có thể ứng dụng thí nghiệm này để xác định hàm lượng phần trăm khối lượng nguyên tố sắt dưới dạng Fe2+ trong một mẫu nước sinh hoạt.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Từ một loại quặng hematite chứa 80% Fe2O3 (còn lại là tạp chất trơ không chứa sắt), người ta sản xuất gang (chứa 95% sắt). Để sản xuất được 800 tấn gang nói trên với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 90% thì cần dùng bao nhiêu tấn quặng hematite? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 24: Cho phổ khối lượng của hợp chất ester X đơn chức như hình vẽ:

Xác định giá trị phân tử khối của X là bao nhiêu? Biết giá trị m/z lớn nhất ứng với mảnh ion phân tử [M+] và có giá trị bằng phân tử khối của chất nghiên cứu.
(Xem giải) Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 33,8 gam oleum X (công thức H2SO4.3SO3) vào 166,2 gam nước, thu được dung dịch Y. Nồng độ phần trăm của chất tan H2SO4 trong dung dịch Y là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 26: Thực hiện phản ứng thế (chlorination) giữa isopentane (2-methylbutane) với chlorine theo tỉ lệ mol 1 : 1 trong điều kiện chiếu sáng. Về mặt lý thuyết, thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm thế monochloro là đồng phân cấu tạo của nhau?.
(Xem giải) Câu 27: Một loại khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:
| Chất | CH4 | C3H8 | C4H10 |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra ngoài môi trường giảm bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 28: Isoleucine cần thiết cho việc hình thành huyết sắc tố. Bên cạnh đó, isoleucine còn có ảnh hưởng tới quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống lại các nguy cơ nhiễm trùng vết thương sau khi tập luyện thể thao, quá trình này rất có ích cho cơ bắp. Đây là amino acid (acid amine) rất thiết yếu dành cho những vận động viên và cả những người thường luyện tập thể dục. Isoleucine có công thức cấu tạo như sau:

Công thức phân tử của isoleucine là CxHyOzN. Giá trị (x + y + z) là bao nhiêu?

Bình luận