[2026] Thi thử TN trường Lương Thế Vinh – Hà Nội (Lần 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 073
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | |||||||
| (b) | 26 | 27 | 28 | ||||
| (c) | |||||||
| (d) |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Cho quỳ tím vào mỗi dung dịch sau: H2NCH2COONa, C6H5NH2, H2NCH2COOH, ClNH3CH2COOH, H2NCH2CH2CH(NH2)COOH. Số dung dịch làm quỳ tím đổi màu là
A. 5. B. 4. C. 6. D. 3.
(Xem giải) Câu 2: Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá – khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là
A. Ag+/Ag. B. Mg2+/Mg. C. H2O/H2. D. 2H+/H2.
(Xem giải) Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Ở nhiệt độ thường tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
B. Methylamine là chất khí, không màu, không mùi.
C. Aniline làm quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh.
D. Có thể dùng dung dịch HCl để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline.
(Xem giải) Câu 4: Cho một pin Galvani được tạo thành bởi hai điện cực: copper (Cu) trong dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4) 1,0M và lead (Pb) trong dung dịch lead(II) nitrate (Pb(NO3)2) 1,0M. Biết sức điện động của pin ( Eopin) là 0,47V và thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/Cu là +0,34 V. Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp Pb2+/Pb là:
A. 0,81V. B. -0,13V. C. -0,81V. D. 0,13V.
(Xem giải) Câu 5: Tiến hành điện phân nóng chảy alluminium oxide, ở anode thu được chất nào sau đây?
A. F2. B. Al. C. O2. D. H2.
(Xem giải) Câu 6: Thuốc thử được dùng để phân biệt hai dung dịch Ala-Ala-Gly với Gly-Ala là
A. NaOH. B. Cu(OH)2. C. NaCl. D. HCl.
(Xem giải) Câu 7: Cho các hợp kim sau: Cu – Fe (1); Zn – Fe (2); Fe – C (3); Sn – Fe (4). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. (1), (3) và (4). B. (1), (2) và (4). C. (1), (2) và (3). D. (2), (3) và (4).
(Xem giải) Câu 8: Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
A. CH3COOC2H5. B. CH3COOCH3.
C. C2H5COOC2H3. D. CH2=CHCOOCH3.
(Xem giải) Câu 9: Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60°C là 112 gam trong 100 gam nước; ở 25°C là 74 gam trong 100 gam nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 gam dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60°C xuống 25°C? (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)
A. 38 gam. B. 179,24 gam. C. 145,67 gam. D. 103,1 gam.
(Xem giải) Câu 10: Cho các phản ứng sau:
(a) CuO + H2 → Cu + H2O
(b) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(d) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 11: Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được Polypropylene?
A. CH2=CH-CH3. B. CH2=CH-C6H5. C. CH2=CH-Cl. D. CH2=CH2.
(Xem giải) Câu 12: Glucose quan trọng đối với cơ thể sống vì nó
A. xúc tác cho các quá trình sinh hoá.
B. làm giảm quá trình oxi hoá của gốc tự do.
C. là nguồn cung cấp nước và carbon dioxide.
D. cung cấp năng lượng cho quá trình sinh hoá tế bào.
(Xem giải) Câu 13: Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:
Ester X Y Z T
Độ tan (g/100 g nước, ở 250C) 8,7 10,5 2,2 4,9
Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là
A. Y. B. T. C. Z. D. X.
(Xem giải) Câu 14: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
A. Saccharose. B. Fructose. C. Maltose. D. Glucose.
(Xem giải) Câu 15: Hợp chất C6H5CH2NH2 có tên thay thế là
A. phenylamine. B. phenylmethanamine.
C. benzylamine. D. benzenamine.
(Xem giải) Câu 16: Lên men 800 kg tinh bột, thu được V lít rượu 38o. Biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất rượu là 72% và khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
A. 1868. B. 1345. C. 2076. D. 1076.
(Xem giải) Câu 17: Ô nhiễm môi trường do chất dẻo và rác thải nhựa đang là vấn đề được quan tâm. Cho các phát biểu sau:
(a) Các loại nhựa được tạo ra từ chất dẻo khi thải ra môi trường mất nhiều thời gian để phân hủy.
(b) Rác thải nhựa sau thu gom nên đốt hoặc chôn lấp để giảm thiểu lượng rác thải.
(c) Sử dụng vật liệu phân hủy sinh học để thay thế một số loại chất dẻo.
(d) Nên phân loại rác thải tại các nguồn để đưa ra cách xử lí.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
(Xem giải) Câu 18: Đun nóng chất H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là:
A. H2NCH2COOH, H2NCH(CH3)COOH.
B. H3N+CH2COOHCl-, H3N+CH(CH3)COOHCl-.
C. H2NCH2COOH, H2NCH2CH2COOH.
D. H3N+CH2COOHCl-, H3N+CH2CH2COOHCl-.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1: Nhựa PVC là một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Nó có nhiều tính chất ưu việt như độ bền, khả năng chống chịu hoá chất, giá thành rẻ. Ngoài ra để tăng cường khả năng chịu nhiệt và kháng hoá chất của PVC, người ta thường Chlorine hoá PVC.
a) PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer có công thức là CH2=CHCl.
b) Khi Chlorine hoá PVC thu được sản phẩm X có chứa 66,18% chlorine theo khối lượng, như vậy trung bình cứ 2 mắt xích PVC phản ứng được với một phân tử chlorine.
c) PVC được dùng sản xuất ống dẫn nước, áo che mưa, da nhân tạo.
d) Khi PVC bị cháy thì không có khói đen, khí thoát ra không gây độc hại.
(Xem giải) Câu 2: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4 (aq) với điện cực trơ, sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), các khối đồng có độ tinh khiết thấp được gắn với một điện cực của nguồn điện, các thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được gắn với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
a) Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu không tinh khiết phải được nối vào anode, còn thanh Cu tinh khiết được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.
b) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
c) Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là cathode và điện cực dương gọi là anode.
d) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình oxi hoá Cu và ở cực dương xảy ra quá trình khử H2O.
(Xem giải) Câu 3: Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:
a) Xà phòng hóa hoàn toàn 170,8 kg triglyceride X bằng NaOH thu được 176,4 kg muối.
b) Triglyceride X công thức phân tử C55H98O6.
c) Triglyceride X làm mất màu dung dịch bromine.
d) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-3.
(Xem giải) Câu 4: Melamine là một hợp chất hữu cơ có hàm lượng nitrogen cao, chính vì vậy mà thường được nhà sản xuất thêm vào sữa để làm tăng hàm lượng protein biểu kiến trong sữa. Tuy nhiên, melamine xâm nhập vào cơ thể lâu ngày sẽ dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận, có thể gây ung thư bàng quang. Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 38/2008/QĐ-BYT về việc quy định mức giới hạn tối đa nhiễm chéo melamine trong thực phẩm, theo đó lượng melamine có trong các chế phẩm sữa cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi không vượt quá 1mg/kg thực phẩm (tương đương với 1 ppm)
Trong công nghiệp, melamine được điều chế từ phân đạm urea như sau theo quy trình sau:
(1) (NH2)2CO → HCNO + NH3
(2) 6HCNO → Melamine + 3CO2
a) Melamine khi tác dụng với base trong máu tạo ra muối kết tủa là nguyên nhân gây sỏi ở thận và bàng quang.
b) Melamine có công thức phân tử là C3H6N6.
c) Melamine là một base hữu cơ.
d) Để điều chế 1 tấn melamine (hiệu suất cả quá trình là 40%) cần 7,143 tấn urea (làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1: Để tráng 150 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m2 với độ dày 0,2 μm, người ta cho m gam glucose thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3 và hiệu suất của quá trình là 65%. Tính m. (làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 2: Cho m gam bột Zn vào 500 mL dung dịch Fe2(SO4)3 0,24 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng dung dịch tăng thêm 8,88 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Tính giá trị của m.
(Xem giải) Câu 3: Một học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ester bằng cách đun hỗn hợp gồm acetic acid với một alcohol (ROH) sử dụng sulfuric acid đặc làm xúc tác.
CH3COOH + ROH CH3COOR + H2O
Sau thí nghiệm, phân tách sản phẩm và tiến hành đo phổ khối lượng (MS) của ester vừa thu được. Kết quả phân tích phổ MS cho thấy ester này có phân tử khối là 88. Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử alcohol trên là bao nhiêu?.
(Xem giải) Câu 4: Để xác định hàm lượng oxygen (O2) tan trong nước, người ta lấy 100,0 mL nước rồi cho ngay manganese sulphate (MnSO4, dư) và sodium hydroxide (NaOH) vào nước. Sau khi lắc kĩ (không cho tiếp xúc với không khí), manganese(II) hydroxide (Mn(OH)2) bị O2 oxi hóa thành manganese oxohydroxide (MnO(OH)2). Thêm acid (dư) và cho tiếp potassium iodide (KI, dư) vào hỗn hợp, thì ion idodine (I-) bị MnO(OH)2 oxi hóa thành ioddine (I2). Lượng I2 sinh ra phản ứng vừa đủ với 10,5 mL dung dịch Na2S2O3 0,01M (sodium thiosulphate). Biết các phản ứng xảy ra như sau:
Mn2+ + OH- → Mn(OH)2 (1)
Mn(OH)2 + O2 → MnO(OH)2 (2)
MnO(OH)2 + I- + H+ → Mn2+ + I2 + H2O (3)
I2 + Na2S2O3 → Na2S4O6 + NaI (4)
Hàm lượng O2 tan trong nước (tính theo mg O2/1L) là a. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 5: Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 1,68 cm³. Dùng hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 78,5% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,85 gam/cm³; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 80%. Khối lượng của hỗn hợp tecmite tối thiểu cần dùng là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy).
(Xem giải) Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Polypropylene là một polymer có cấu trúc mạch phân nhánh.
(2) Cao su sau khi lưu hoá có các tính chất vật lí tốt hơn cao su ban đầu.
(3) Tơ nylon-6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
(4) Cao su buna-S thu được khi cho cao su buna tác dụng với sulfur.
(5) Vật liệu cốt đảm bảo cho composite có được các đặc tính cơ học cần thiết.
Thứ tự tăng dần của các phát biểu đúng lần lượt là? (ví dụ 1234, 2345 …)

https://drive.google.com/drive/folders/1evlAcXhos5FZXJTRsYtlFbqqwLwrMAFB?usp=sharing