[2026] Thi thử TN trường Khoái Châu – Hưng Yên (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 049

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2D 3A 4C 5C 6D 7B 8B 9B
10C 11C 12D 13C 14C 15D 16B 17B 18C
19 20 21 22 23 24 25
(a) S S S S 71 2 5,1
(b) S Đ Đ Đ 26 27 28
(c) S S S Đ 3 4231 3,05
(d) Đ Đ Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?

A. PE.       B. PVC.       C. PPF.         D. PS.

(Xem giải) Câu 2: Glucide (carbohydrate) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là

A. CnH2nO.        B. CxHyOz         C. R(OH)x(CHO)y.       D. Cn(H2O)m

(Xem giải) Câu 3: Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Tăng mạch polymer.       B. Giữ nguyên mạch polymer.

C. Cắt mạch polymer.       D. Phân huỷ polymer.

(Xem giải) Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

A. Cellulose.       B. Fructose.        C. Saccharose.       D. Glucose.

(Xem giải) Câu 5: Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là

A. làm đẹp.       B. làm nhiên liệu.       C. giặt rửa.       D. chất phụ gia.

(Xem giải) Câu 6: Cho E°pin (Ni – Cu) = 0,597V và E°Cu2+/Cu = +0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni là

A. -0,357 V.       B. 0,257V.       C. 0,357 V.       D. -0,257 V.

(Xem giải) Câu 7: Cho mô hình phân tử hai hydrocarbon X và Y như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1) X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau.
(2) X có nhiệt độ sôi cao hơn Y.
(3) Y có mạch carbon không phân nhánh.
(4) Cả X và Y đều chứa 13 liên kết sigma (σ).
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 8: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OCOCH2CH3. Tên gọi của X là

A. methyl acetate.       B. methyl propionate.

C. propyl acetate.       D. ethyl acetate.

(Xem giải) Câu 9: Hình dưới đây mô tả tính chất vật lí nào của kim loại? (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)

A. Tính dẻo.       B. Tính dẫn điện.       C. Tính cứng.       D. Tính dẫn nhiệt.

(Xem giải) Câu 10: Sự đổi màu của hoa cẩm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất

pH đất trồng < 7 = 7 > 7
 Màu của hoa Lam Trắng sữa Hồng

Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm đạm 2 lá (NH4NO3) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu

A. trắng sữa.       B. hồng pha trắng sữa.        C. lam.       D. hồng.

(Xem giải) Câu 11: Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:

Cặp oxi hóa- khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu Zn2+/Zn Ag+/Ag Pb2+/Pb
Thế điện cực chuẩn (V) -0,44 +0,34 -0,762 +0,799 -0,126
Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Hàn Thuyên - Bắc Ninh (Lần 1)

Trong các ion kim loại Fe2+, Zn2+, Cu2+, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa mạnh hơn Pb2+ và yếu hơn Ag+?

A. Fe2+, Cu2+, Zn2+.       B. Zn2+.        C. Cu2+.       D. Fe2+, Cu2+.

(Xem giải) Câu 12: Hợp chất alcohol, phenol có nhóm chức

A. -O-.       B. -COOH.       C. -NH2.       D. –OH.

(Xem giải) Câu 13: Số đồng phân amine có công thức phân tử C2H7N là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 14: Alanine và glutamic acid lần lượt tồn tại trong môi trường pH như sau:

Cho các nhận định sau:
(a) Trong môi trường pH = 10, glutamic acid bị di chuyển về phía cực âm của điện trường.
(b) Trong môi trường pH = 10, alanine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.
(c) Trong môi trường pH = 6, glutamic acid tồn tại dưới dạng cation.
(d) Trong môi trường pH = 2, alanine bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.
Số nhận định đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

(Xem giải) Câu 15: Có 4 hợp chất hữu cơ propanoic acid, butan-1-ol, methyl acetate, methyl formate được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Nhiệt độ sôi của 4 chất được cho ở bảng sau:

Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 118 141 32 57

Nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Y là methyl formate.       B. Z là butan-1-ol.

C. X là propanoic acid.       D. T là methyl acetate.

(Xem giải) Câu 16: Cho dãy các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử sau đây: Na: [Ne]3s1; Cr: [Ar]3d5 4s1; Br: [Ar]3d10 4s2 4p5; F: 1s2 2s2 2p5; Cu: [Ar]3d10 4s1. Số nguyên tố thuộc khối nguyên tố d là

A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 17: Cho các vật liệu polymer: (1) tơ olon; (2) tơ capron; (3) quả bông; (4) tơ nylon-6,6, (5) tơ tằm. Khi đun nóng, số vật liệu bị thủy phân trong cả môi trường acid và môi trường base là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 18: Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3COOC2H5.       B. CH3CH2COOCH3.

C. HCOOCH(CH3)2.       D. HCOOCH2CH2CH3.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Cho sơ đồ (1) biểu diễn sự điện phân dung dịch CuSO4(aq) với điện cực graphite (điện cực trơ), sơ đồ (2) biểu diễn quá trình tinh luyện đồng (Cu) bằng phương pháp điện phân. Trong sơ đồ (2), khối đồng có độ tinh khiết thấp được nối với một điện cực của nguồn điện, thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được nối với một điện cực của nguồn điện. Dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.

a) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (2), nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch sẽ giảm dần theo thời gian.
b) Khi điện phân xảy ra ở sơ đồ (1), thì ban đầu ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+ và ở cực dương xảy ra quá trình khử H2O.
c) Trong sơ đồ (1), điện cực âm được gọi là anode và điện cực dương gọi là cathode.
d) Muốn tinh luyện Cu như sơ đồ (2) thì khối Cu có độ tinh khiết thấp được nối vào anode, còn thanh đồng mỏng có độ tinh khiết cao được nối vào cathode, khi đó khối lượng Cu tan ra từ anode bằng khối lượng Cu bám vào cathode.

Bạn đã xem chưa:  Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (16/36)

(Xem giải) Câu 20: Cho carbohydrate X có cấu tạo như sau:


Thủy phân hoàn toàn X, thu được Y. Chất Y có trong máu người người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL). Cho các phát biểu sau:
a) X có công thức phân tử (C6H10O5)n, mỗi mắt xích của X chứa 5 nhóm -OH.
b) Chất Y có phản ứng lên men tạo thành ethanol hoặc lactic acid.
c) Chất X có khả năng phản ứng với methanol khi có mặt HCl khan làm xúc tác.
d) Ethanol có thể được sản xuất từ carbohydrate X. Loại ethanol này được dùng để sản xuất xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích). Lượng ethanol thu được từ 1 tấn mùn cưa (chứa 81% chất X, phần còn lại là chất trơ) có thể pha chế được 9200 lít xăng E5. Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ X là 80% và ethanol có khối lượng riêng là 0,8 gam/mL.

(Xem giải) Câu 21: Một nhóm học sinh nghiên cứu khoa học, khảo sát sự ảnh hưởng của pH môi trường đến khả năng hoạt động của enzyme trong quá trình tiêu hóa ở người.
Một trong số thí nghiệm, nhóm học sinh đã khảo sát sự thủy phân albumin (protein có trong lòng trắng trứng) bằng enzyme pepsin được trình bày dưới bảng sau:

Ống nghiệm Thành phần Thời điểm

t = 0 (phút)

Thời điểm

t = 20 (phút)

1 Albumin + Pepsin + HCl 0,01 M Đục Trong
2 Albumin + Pepsin + H2O Đục Đục
3 Albumin + Pepsin + NaHCO3 0,01 M Đục Đục

Tiến hành thí nghiệm tương tự đối với chymotrypsin (một loại enzyme), thu được đồ thị sau:


Cho các phát biểu sau:
a) Albumin là protein dạng sợi, không tan trong nước nên ban đầu dung dịch bị đục.
b) Pepsin hoạt động tốt nhất ở pH = 2.
c) Từ kết quả thí nghiệm thì enzyme pepsin và chymotrypsin đều hoạt động tốt trong môi trường acid.
d) Ở ống nghiệm 3, nếu thay Pepsin thành Chymotrypsin thì hiện tượng quan sát được là “từ đục thành trong” sau thí nghiệm.

(Xem giải) Câu 22: Hợp chất E được điều chế từ alcohol X và carboxylic acid Y (biết Y là hợp chất tạp chức chứa vòng benzene). E có trong thành phần của một số thuốc giảm đau, xoa bóp, cao dán,… dùng để điều trị đau lưng, căng cơ, bong gân,… Thành phần về khối lượng các nguyên tố trong E như sau: %C = 63,16%, %H = 5,26%, còn lại là O. Phân tích E bằng phố IR cho kết quả xuất hiện các peak đặc trưng của liên kết C=O (số sóng 1750 – 1735 cm-1), liên kết C-O (số sóng 1300 – 1000 cm-1), liên kết -OH (số sóng 3650 – 3200 cm-1). Từ phổ MS, xác định được E có phân tử khối là 152 amu. Cho các phát biểu sau:
a) X là ethyl alcohol.
b) Tổng số nguyên tử trong phân tử E là 19.
c) Y có nhóm -OH và -COOH.
d) Nếu lấy 1 mol E tác dụng NaOH thì số mol NaOH cần để phản ứng vừa đủ là 3 mol.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Khi tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thì carbohydrate, protein và chất béo sẽ cung cấp năng lượng cho cơ thể. Hình bên là nhãn thực phẩm trên một loại coffee đóng chai.

Dưới đây là giá trị nhiên liệu của một số chất có trong chai coffee. Giá trị nhiên liệu là năng lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam chất.

Chất Giá trị nhiên liệu (kJ/g)
Carbohydrate 17
Protein 17
Chất béo 38

Giả sử, trong quá trình làm việc, một người tiêu thụ trung bình 7 kJ năng lượng mỗi phút thì hoạt động này có thể được duy trì trong bao nhiêu phút từ năng lượng thu được từ một khẩu phần coffee đóng chai? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

(Xem giải) Câu 24: Cho các chất sau: C15H31COONa; C15H31COOK; CH3[CH2]11OSO3Na; CH3[CH2]11C6H4SO3Na; C17H33COOK. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

(Xem giải) Câu 25: Mạ điện là một trong những ứng dụng của điện phân dựa trên định luật Faraday. Sơ đồ ở bên minh họa một bình điện phân được sử dụng để mạ bạc cho muỗng bằng đồng.

Tính khối lượng kim loại bạc tạo thành phủ lên muỗng bằng đồng khi dùng dòng điện 2,1A trong 45 phút để mạ điện thìa đồng với hiệu suất là 80% (làm tròn đáp án đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26: Một học sinh thực hiện các thí nghiệm để kiểm tra tính chất hóa học của ethylamine (C2H5NH2) và thu được các kết quả sau:
• Thí nghiệm số 1: Dung dịch ethylamine làm phenolphtalein đổi màu hồng.
• Thí nghiệm số 2: Nhỏ dung dịch ethylamine vào dung dịch FeCl3, thấy có kết tủa nâu đỏ xuất hiện.
• Thí nghiệm số 3: Thêm vài giọt nước bromine vào dung dịch ethylamine, thấy có kết tủa trắng xuất hiện.
• Thí nghiệm số 4: Dung dịch ethylamine tác dụng với HNO2 (ở nhiệt độ thường), thấy có khí thoát ra.
Đã có một thí nghiệm trên bị sai kết quả, hỏi đó là thí nghiệm số mấy?

(Xem giải) Câu 27: Có 4 lọ mất nhãn (1), (2), (3), (4) chứa ngẫu nhiên các dung dịch ethanal, fructose, methanol, saccharose. Biết rằng:
+ Dung dịch (1), (2) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch màu xanh thẫm.
+ Dung dịch (2), (4) tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
Xác định thứ tự các chất ethanal, fructose, methanol, saccharose. (Học sinh ghi các số tương ứng với thứ tự các chất tìm được, ví dụ 1234, 4231,…).

(Xem giải) Câu 28: Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ chế nguyên liệu để diệt vi sinh vật). Phương pháp chuẩn độ iodine-thiosulfate được dùng để xác định dư lượng chlorine trong thực phẩm theo phương trình:
Cl2 + 2KI → KCl + I2
Lượng I2 sau đó được được nhận biết bằng hồ tinh bột, I2 bị khử bởi dung dịch chuẩn sodium thiosulfate theo phương trình: I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S2O6
Dựa vào thể tích dung dịch Na2S2O3 đã phản ứng, tính được dư lượng chlorine trong dung dịch mẫu. Tiến hành chuẩn độ 100 mL dung dịch mẫu bằng dung dịch Na2S2O3 0,01M thì thể tích Na2S2O3 đã dùng trong các lần chuẩn độ lần lượt như sau:

Lần 1 2 3
Thể tích Na2S2O3 đã dùng (mL) 8,6 8,7 8,5

(Dụng cụ chứa dung dịch chuẩn Na2S2O3 là loại buret 25 mL, vạch chia 0,1 mL). Khối lượng Cl2 trong mẫu sản phẩm đã đem chuẩn độ ở trên là bao nhiêu mg? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

1
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
tolatui
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!