[2026] Thi thử TN cụm 9 trường Phú Thọ (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 061

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3D 4D 5B 6C 7D 8A 9C
10A 11D 12D 13D 14D 15D 16C 17C 18D
19 20 21 22 23 24 25
(a) S Đ Đ S 153 21 2
(b) S Đ S S 26 27 28
(c) Đ S Đ S 3 14 1345
(d) Đ S S Đ

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Cho biết: E°Fe2+/Fe = -0,440V; E°Cu2+/Cu = +0,340V. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe–Cu là

A. 1,660 V.       B. 0,920 V.       C. 0,780 V.         D. 0,100 V.

(Xem giải) Câu 2: Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử sau:
(1) Ag+ + 1e → Ag  E°Ag+/Ag = 0,799V
(2) Ni2+ + 2e → Ni  E°Ni2+/Ni = -0,257V
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.

B. Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm.

C. Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.

D. Ag được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.

(Xem giải) Câu 3: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có môi trường kiềm là

A. Mg, Na, Ca.       B. Na, Cr, K.       C. Na, Fe, K.       D. Na, Ba, K.

(Xem giải) Câu 4: Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hóa cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hóa cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Tăng mạch polymer.       B. Trùng ngưng.

C. Giữ nguyên mạch polymer.       D. Cắt mạch polymer.

(Xem giải) Câu 5: Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là

A. CH3COOC2H5.       B. CH3COOCH3.       C. HCOOCH3.       D. HCOOC2H5.

(Xem giải) Câu 6: Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?

A. Glucose.       B. Saccharose.       C. Tinh bột.       D. Cellulose.

(Xem giải) Câu 7: Trong tinh thể kim loại

A. các electron hoá trị nằm ở giữa các nguyên tử kim loại cạnh nhau.

B. các electron hoá trị ở các nút mạng và các ion dương kim loại chuyển động tự do.

C. các electron hoá trị và các ion dương kim loại chuyển động tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.

D. các ion dương kim loại nằm ở các nút mạng tinh thể và các electron hoá trị chuyển động tự do xung quanh.

(Xem giải) Câu 8: Hằng số cân bằng Kc của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

A. Nhiệt độ.       B. Áp suất.       C. Nồng độ.       D. Chất xúc tác.

(Xem giải) Câu 9: Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình:
CH2=CH2 + HCl → CH3CH2Cl (∗)
Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Ở giai đoạn 1 của phản ứng là sự tấn công của proton H+ vào liên kết đôi C=C tạo thành carbocation.

B. Liên kết C – Cl trong phân tử CH3CH2Cl được hình thành do xen phủ trục của các orbital.

C. Phản ứng (∗) là phản ứng thu nhiệt.

D. Sản phẩm hữu cơ thu được có tên là ethyl chloride.

(Xem giải) Câu 10: Protein nào sau đây không phải là protein dạng sợi?

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử THPT của sở GDĐT Sóc Trăng

A. Amylase.       B. Keratin.       C. Fibroin.       D. Collagen.

(Xem giải) Câu 11: Tên gọi của polymer có công thức cấu tạo dưới đây là

A. nylon-7.       B. olon.       C. nylon-6.       D. nylon-6,6.

(Xem giải) Câu 12: Ruộng lúa sau khi cày được khoảng một tháng, cây lúa đã bén rễ, cứng cây và đang trong giai đoạn sinh trưởng mạnh nên cần bón thúc bằng phân đạm urê để kích thích sinh trưởng. Tuy nhiên, trên mặt ruộng xuất hiện hiện tượng rêu xanh, vì vậy cần bón vôi Ca(OH)2 để diệt rêu. Phương án nào sau đây là tối ưu để giải quyết đồng thời hai vấn đề trên?

A. Bón vôi toả trước một lát rồi bón đạm.

B. Bón đạm trước một lát rồi bón vôi toả.

C. Trộn đều vôi toả với đạm rồi bón cùng một lúc.

D. Bón vôi toả (Ca(OH)2) trước, vài ngày sau mới bón đạm.

(Xem giải) Câu 13: Cho bảng nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm như sau:

Công thức chất C2H5OH CH3COOH H2O CH3COOC2H5 H2SO4
Nhiệt độ sôi 78,3 118 100 77 337

Ethyl acetate được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm acetic acid, ethanol và dung dịch H2SO4 98%, đựng trong bình cầu có nhánh. Nhiệt độ phản ứng được thiết lập ở 80°C. Mô hình điều chế và tách ethyl acetate được thực hiện như sau:

Nhận định nào sau đây không đúng?

A. H2SO4 đặc đóng vai trò vừa là chất xúc tác, vừa là chất hút nước, làm cân bằng phản ứng chuyển dịch theo chiều tạo ester, do đó tăng hiệu suất phản ứng.

B. Để tăng hiệu suất tách ethyl acetate khỏi lớp nước trong bình hứng có thể thêm dung dịch NaCl bão hòa.

C. Phản ứng điều chế ethyl acetate từ ethanol và acetic acid (có mặt H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng ester hóa.

D. Ở 80°C, phần hơi tách ra từ bình cầu có nhánh sang bình hứng chỉ gồm ethyl acetate và nước.

(Xem giải) Câu 14: Tên thay thế của amine CH3NHCH2CH2CH3 là

A. methylpropylamine.       B. N-propylmethanamine.

C. N-methylpropan-3-amine.       D. N-methylpropan-1-amine.

(Xem giải) Câu 15: Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?

A. NaOH(aq) + HCl(aq) → NaCl(aq) + H2O(l)  = –57,9 kJ.

B. CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  = –890,36 kJ.

C. C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l)  = –2220 kJ.

D. ZnSO4(s) → ZnO(s) + SO2(g)  = +235,21 kJ.

(Xem giải) Câu 16: Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để bảo vệ các vật làm bằng sắt hoặc thép khỏi bị ăn mòn?

A. Phủ sơn hoặc dầu mỡ vào vật.       B. Gắn thêm kẽm vào vật.

C. Gắn thêm chì vào vật.       D. Gắn thêm magnesium vào vật.

(Xem giải) Câu 17: Kết quả phân tích nguyên tố của một amino acid X như sau: %C = 46,60%; %H = 8,74%; %N = 13,59% (về khối lượng), còn lại là oxygen. Bằng phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Ở pH = 6, X hầu như không di chuyển trong điện trường.

B. Có 2 α-amino acid đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử của X.

C. Các amino acid đồng phân cấu tạo với X đều là amino acid thiết yếu đối với cơ thể người.

D. Công thức phân tử của X là C4H9O2N.

(Xem giải) Câu 18: Hormone nào sau đây làm giảm lượng glucose trong máu?

A. Adrenaline.       B. Oxytocine.       C. Thyroxine.       D. Insuline.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Sulfur dioxide (SO2) tác dụng với nitrogen dioxide (NO2) khi có xúc tác tạo thành nitrogen oxide (NO) và sulfur trioxide (SO3) theo phương trình phản ứng:
SO2(g) + NO2(g) ⇌ SO3(g) + NO(g) (∗)   = –41,8 kJ
a. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g), NO(g), SO3(g) lần lượt là 33,2 kJ/mol, 91,3 kJ/mol, –329 kJ/mol, khi đó nhiệt tạo thành chuẩn của SO2(g) là 229,1 kJ/mol.
b. Các chất SO3 và NO sinh ra có thể hấp thụ bởi CaO.
c. Ở 298K, trong bình kín dung tích 1 lít, hệ phản ứng (∗) đang ở trạng thái cân bằng. Tất cả các chất đều ở trạng thái khí và có nồng độ lần lượt: [SO3] = 3,0M; [NO] = 2,0M; [SO2] = 4,0M; [NO2] = 0,5M. Nếu thêm 1,50 mol NO2 vào bình (giữ nguyên nhiệt độ và thể tích) thì nồng độ NO ở trạng thái cân bằng mới là 2,84 M. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
d. Chiều thuận của (∗) là phản ứng tỏa nhiệt.

Bạn đã xem chưa:  [2025] Thi thử TN trường Nguyễn Thượng Hiền - TP Hồ Chí Minh (Đề 2)

(Xem giải) Câu 20: Trong phòng thí nghiệm, benzoic acid được điều chế từ toluene theo sơ đồ gồm hai giai đoạn được đánh số (1) và (2) như sau:

Trong một thí nghiệm tổng hợp benzoic acid theo sơ đồ trên, từ 4,0 mL toluene (khối lượng riêng bằng 0,867 g/mL) thu được 2,0 gam benzoic acid (biết KMnO4 và HCl được lấy dư). Hiệu suất của quá trình tổng hợp benzoic acid từ toluene là h%. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kết O–H (alcohol) O–H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm⁻¹) 3650 – 3200 3300 – 2500 1780 – 1650

a. Trong phản ứng ở giai đoạn (2), anion C6H5COO⁻ là một base theo thuyết Brønsted – Lowry.
b. Giá trị của h là 43,5. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
c. Trong phản ứng với KMnO4 (a) ở giai đoạn (1), toluene đóng vai trò là chất oxi hóa.
d. Trên phổ hồng ngoại của benzoic acid, tín hiệu (peak) ở 1690 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O–H.

(Xem giải) Câu 21: Hợp chất hữu cơ đa chức, mạch hở E có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau: 47,06%C; 5,88%H và 47,06%O. Phổ hồng ngoại (IR) của E có vùng hấp thụ với peak đặc trưng của liên kết C=O (sóng 1750 – 1735 cm⁻¹), liên kết C–O (sóng 1300 – 1000 cm⁻¹) và không có vùng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H (số sóng 3650 – 3200 cm⁻¹). Từ phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của E là 204. Thủy phân hoàn toàn E trong dung dịch NaOH thu được ba sản phẩm gồm alcohol X, hai chất hữu cơ Y và Z (MX < MY < MZ). Acid hóa Z thu được T (C2H4O3). Cho hơi X đi qua bột Al2O3 nung nóng, thu được alkene F. Biết Y phản ứng được với thuốc thử Tollens.
a. Khi cho a mol T tác dụng với Na dư, thu được a mol khí H2.
b. Chất X tác dụng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo dung dịch màu xanh lam.
c. Ở điều kiện thường, F tồn tại ở trạng thái khí.
d. Chất E có ba cấu tạo thỏa mãn.

(Xem giải) Câu 22: Tại 25°C, một pin điện hoá được thiết lập bởi một điện cực Ni nhúng trong dung dịch Ni(NO3)2 1,0 M và một điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 0,4 M (mô tả như hình vẽ).

– Khi pin bắt đầu hoạt động, dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch điện li, các ion A và B di chuyển ngược chiều nhau về các điện cực.
– Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử như sau: E°Cu2+/Cu = +0,34 V và E°Ni2+/Ni = −0,257 V.
– Biết rằng thế điện cực của một cặp oxi hoá – khử ở nồng độ bất kì được tính theo phương trình Nernst: 
a. Khi giảm nồng độ ion kim loại trong dung dịch thì thế điện cực của kim loại không thay đổi.
b. Cu đóng vai trò là cực âm (anode), Ni đóng vai trò là cực dương (cathode).
c. Giá trị suất điện động của pin trên là: Epin = Ecathode − Eanode = 0,597 V.
d. A là cation K+ và B là anion NO3-.

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN của sở GDĐT Hà Tĩnh (Đề 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Điện phân dung dịch CuSO4 với anode là thanh Cu nguyên chất và cathode là một tấm sắt cần mạ đồng. Dòng điện sử dụng có cường độ 10 A (ampe) được duy trì trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây. Hiệu suất điện phân đạt 85%. Sau quá trình điện phân, đồng bám đồng đều trên toàn bộ bề mặt tấm sắt với độ dày 0,16 mm như nhau ở mọi vị trí. Biết khối lượng riêng của Cu là 8,9 g/cm³. Tính tổng diện tích bề mặt tấm sắt được mạ. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị cm²)

(Xem giải) Câu 24: Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm, thường được dùng dưới dạng muối naftifine hydrochloride. Naftifine có cấu tạo như hình dưới đây:

Số nguyên tử hydrogen (H) trong một phân tử Naftifine là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 25: Cho các cân bằng sau:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)  (1)
2NO(g) + O2(g) ⇌ 2NO2(g)  (2)
CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)  (3)
Fe3O4(s) + 4H2O(g) ⇌ Fe3O4(s) + 4H2(g)  (4)
CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g)  (5)
Khi tăng áp suất, có bao nhiêu cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận?

(Xem giải) Câu 26: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Glucose phản ứng thuốc thử Tollens.
(2) Glucose phản ứng với nước bromine.
(3) Glucose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm, đun nóng.
(4) Saccharose phản ứng với copper(II) hydroxide trong môi trường kiềm ở điều kiện thường.
(5) Cellulose phản ứng với dung dịch HNO3 đặc có mặt H2SO4 đặc, đun nóng.
Có bao nhiêu thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa – khử?

(Xem giải) Câu 27: Một nhóm học sinh tiến hành nghiên cứu tốc độ của phản ứng thủy phân methyl acetate trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) ở một nhiệt độ xác định. Kết quả xác định nồng độ NaOH (CNaOH) theo thời gian (t) được ghi lại trong bảng sau đây:

t (phút) 3 5 7 10 15 25
CNaOH (M) 0,01000 0,00740 0,00634 0,00550 0,00464 0,00363 0,00254

Tại thời điểm t = 0, nồng độ methyl acetate là 0,01000 M. Cho các nhận định sau:
(1) Tốc độ thủy phân methyl acetate bằng tốc độ tiêu thụ NaOH.
(2) Tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 7 phút tới t = 10 phút gấp hơn 3 lần tốc độ phản ứng trung bình trong khoảng thời gian từ t = 0 phút tới t = 25 phút.
(3) Trong hỗn hợp thu được tại thời điểm t = 25 phút chỉ có một chất hữu cơ.
(4) Sau 10 phút, 53,6% lượng methyl acetate ban đầu đã bị thủy phân.
Liệt kê các nhận định đúng theo thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 28: Xà phòng, chất giặt rửa được sử dụng rộng rãi trong đời sống: rửa tay, giặt quần áo, rửa chén bát, lau sàn,… Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế giặt rửa của xà phòng và các chất giặt rửa:

Cho các nhận định sau:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài tan nhiều trong nước.
(3) Khi xà phòng tan vào nước phần kị nước trong xà phòng thâm nhập vào vết bẩn, phân chia vết bẩn thành những hạt rất nhỏ; phần ưa nước quay ra ngoài, mang theo các vết bẩn phân tán vào nước và bị rửa trôi.
(4) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(5) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
(6) Chất giặt rửa tổng hợp dễ bị các vi sinh vật phân hủy nên thân thiện với môi trường.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!