[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 3 – Tuyên Quang (Lần 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 072
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2A | 3B | 4B | 5B | 6B | 7A | 8C | 9A |
| 10D | 11B | 12A | 13D | 14C | 15B | 16A | 17C | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | Đ | Đ | S | Đ | 18,6 | 0,53 | 5 |
| (b) | S | Đ | S | Đ | 26 | 27 | 28 |
| (c) | Đ | Đ | Đ | Đ | 231 | 43,5 | 4 |
| (d) | S | S | Đ | S |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Điện phân dung dịch nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
A. AgNO3. B. NaCl. C. K2SO4. D. CuSO4.
(Xem giải) Câu 2: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể). Tất cả các chất tan trong dung dịch sau điện phân là
A. KNO3, HNO3 và Cu(NO3)2. B. KNO3, KCl và KOH.
C. KNO3 và KOH. D. KNO3 và Cu(NO3)2.
(Xem giải) Câu 3: Iron có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. FeCl3. B. FeSO4. C. Fe2O3. D. Fe(OH)3.
(Xem giải) Câu 4: Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
A. NH3. B. Ba(OH)2. C. NaCl. D. NaOH.
(Xem giải) Câu 5: Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Cho các amine có công thức cấu tạo dưới đây:

Trong các amine trên, amine nào là amine bậc ba?
A. Aniline. B. Triphenylamine. C. Dimethylamine. D. Ethanamine.
(Xem giải) Câu 6: Glutamic acid có các dạng tồn tại và giá trị pH mà dạng tồn tại đó là chủ yếu (~ 100%) như sau:

Cho các phát biểu sau đây về quá trình điện di của glutamic acid:
(1) Với môi trường pH = 1,50 thì dạng (I) di chuyển về cực âm.
(2) Với môi trường pH = 3,22 thì dạng (II) hầu như không di chuyển.
(3) Với môi trường pH = 6,96 thì dạng (III) di chuyển về cực dương.
(4) Với môi trường pH = 11,50 thì dạng (IV) di chuyển về cực dương.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
(Xem giải) Câu 7: Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá – khử của kim loại trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, Zn2+/Zn, Pb2+/Pb, Hg2+/Hg. Ion kim loại có tính oxi hoá yếu nhất trong dãy là
A. Mg2+. B. Zn2+. C. Pb2+. D. Hg2+.
(Xem giải) Câu 8: Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A. Polyisoprene. B. Polystyrene. C. Nylon-6,6. D. Poly(vinyl chloride).
(Xem giải) Câu 9: Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⟶ 2NH3(g),
= −92 kJ. Biết năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn
| Liên kết | N≡N | H–H |
| Eₖ (kJ/mol) | 946 | 436 |
Năng lượng liên kết của liên kết N–H trong ammonia là
A. 391 kJ/mol. B. 490 kJ/mol. C. 361 kJ/mol. D. 245 kJ/mol.
(Xem giải) Câu 10: Một bao phân bón NPK có tỉ lệ dinh dưỡng ghi trên bao là 20-20-15. Phát biểu nào sau đây về bao phân bón trên là không đúng?
A. Bao phân bón chứa 20% khối lượng nitrogen (N), 20% khối lượng lân (tính theo P2O5), và 15% khối lượng potassium (tính theo K2O).
B. 50 kg phân bón của bao phân bón trên có thể cung cấp 10 kg nitrogen cho cây trồng (nếu không bị thất thoát).
C. Bao phân bón cung cấp cả 3 nguyên tố dinh dưỡng đạm (N), lân (P) và potassium (K) cho cây trồng.
D. Bao phân bón chứa 20% khối lượng nitrogen (N), 20% khối lượng phosphorus (P), và 15% khối lượng potassium (tính theo K2O).
(Xem giải) Câu 11: Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3(CH2)16COONa. B. CH3(CH2)11C6H4SO3Na.
C. C3H5(OH)3. D. CH3(CH2)15COONa.
(Xem giải) Câu 12: Chất X có cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
A. methyl propionate. B. ethyl acetate. C. methyl acetate. D. propyl acetate.
(Xem giải) Câu 13: Glycine được viết tắt là Gly là một trong số 20 acid amin được sử dụng để tạo ra protein trong cơ thể con người, cấu tạo nên mô, tạo thành các khớp, cơ quan và cơ bắp, do đó có vai trò quan trọng với các cơ quan. Công thức nào dưới đây là của Glycine:
A. CH3CH(NH2)COOH. B. HOOC(CH2)2CH(NH2)COOH.
C. CH3CH2CH(NH2)COOH. D. H2NCH2COOH.
(Xem giải) Câu 14: Polymer dùng để sản xuất cao su buna-N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta-1,3-diene?
A. Styrene. B. Isoprene. C. Acrylonitrile. D. Caprolactam.
(Xem giải) Câu 15: Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A. Cellulose. B. Saccharose. C. Fructose. D. Tinh bột.
(Xem giải) Câu 16: Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g). Phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hóa học không bị chuyển dịch khi:
A. thêm chất xúc tác Fe. B. thay đổi nồng độ N2.
C. thay đổi áp suất của hệ. D. thay đổi nhiệt độ.
(Xem giải) Câu 17: Phản ứng cộng phân tử XY vào liên kết đôi của alkene xảy ra qua hai giai đoạn như sau:

Cho khí ethylene tác dụng với dung dịch HBr có hòa tan NaCl theo cơ chế trên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Giai đoạn 1 tạo thành CH3CH2+.
B. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
C. Giai đoạn 1 có sự phá vỡ liên liên kết σ.
D. Sản phẩm có thể chứa CH3CH2Cl.
(Xem giải) Câu 18: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
A. HCOOC3H7. B. C2H5COOC2H5. C. CH3COOC2H5. D. C2H5COOCH3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Phân tích hợp chất hữu cơ X thì thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố trong X là %C chiếm 52,17%, %H chiếm 13,04%, còn lại là của một nguyên tố khác. Biết phổ MS và phổ IR của hợp chất X như sau:

Cho biết:
| Tên nhóm chức | Công thức nhóm chức | Số sóng trên phổ IR (cm⁻¹) |
| Alcohol (OH) | O–H | 3500–3200 |
| C–O | 1200–1050 | |
| Aldehyde (CHO) | C=O | 1740–1685 |
| C–H | 2830–2695 | |
| Ketone (CO) | C=O | 1715–1666 |
a) Dựa vào phổ IR của hợp chất X ta có thể kết luận được X có chứa nguyên tố oxygen.
b) X là ethyl alcohol, X có thể được điều chế trong công nghiệp từ dầu mỏ và được dùng làm dung môi hoặc sát trùng y tế mà không cần tinh chế cho tinh khiết.
c) Từ 1 tấn tinh bột ngô có thể sản xuất được 372,7 lít X (làm tròn đến phần chục). Biết tinh bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của quá trình điều chế X là 70%, khối lượng riêng của X là 0,8 g/mL.
d) X có phân tử khối là 45 gam/mol.
(Xem giải) Câu 20: Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

a) Công thức phân tử của X là C55H98O6.
b) Acid béo có gốc kí hiệu (2) thuộc loại acid béo omega-9.
c) Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis-.
d) Hydrogen hoá hoàn toàn 427 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 432 kg chất béo rắn.
(Xem giải) Câu 21: Cho 3 pin Galvani đơn giản được thiết lập như sau:

Cho nguyên tử khối: Zn = 65,38 amu; Cu = 63,546 amu và Fe = 55,845 amu.
a) Giá trị sức điện động của pin 2 bằng +1,12 V.
b) Sau 3 pin ngừng hoạt động, nhấc hai điện cực ra cân lại thấy tổng khối lượng của hai điện cực của cả 3 pin đều tăng so với ban đầu.
c) Khi làm điện cực, kẽm luôn đóng vai trò là anode, đồng luôn đóng vai trò là cathode.
d) Thứ tự chuẩn của các cặp oxi hóa – khử liên quan đến ba pin trên có giá trị giảm dần như sau: Cu2+/Cu > Fe2+/Fe > Zn2+/Zn.
(Xem giải) Câu 22: Thực hiện thí nghiệm thủy phân cellulose theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2 mL dung dịch H2SO4 70%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
• Bước 2: Để nguội, lấy 1 mL dung dịch trong ống nghiệm (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
• Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Lắc đều.
• Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
a) Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm.
b) Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch Cu2O.
c) Xuất hiện kết tủa xanh Cu(OH)2 sau bước 3.
d) Nếu thay dung dịch H2SO4 70% ở bước 1 bằng dung dịch gồm H2SO4 đặc và HNO3 70% thì hiện tượng ở các bước thí nghiệm không đổi.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Hỗn hợp gồm S, C, KNO3 (potassium nitrate) là thuốc súng đen, có thể dùng làm thuốc pháo. Phản ứng cháy của hỗn hợp rất phức tạp, đơn giản có thể viết như sau:
KNO3 + S + C → K2S + N2 + CO2
Thuốc nổ đen loại 1 gồm: 75% (KNO3), 15% (C), 10% (S) (tỉ lệ phần trăm tính theo khối lượng). Nếu dùng 100 gam thuốc nổ đen thì sau phản ứng thoát ra bao nhiêu lít khí carbon dioxide (đkc). Biết hiệu suất phản ứng là 80%? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 24: Paracetamol còn được gọi là acetaminophen, là một loại thuốc có tác dụng hạ sốt và giảm đau. Paracetamol (C8H9NO2) có thể tổng hợp trực tiếp từ 4-aminophenol (C6H7NO) và acetic anhydride (C4H6O3) theo phương trình như sau:

Để sản xuất 10000 hộp paracetamol (quy cách 10 vỉ x 10 viên mỗi hộp, mỗi viên hàm lượng 500mg) với hiệu suất cả quá trình đạt 70% cần sử dụng m tấn 4-aminophenol (độ tinh khiết 98%). Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 25: Cho các loại polymer sau: polyethylene; polyacrylonitrile; polychloroprene; poly(vinyl chloride); poly(urea-formaldehyde); polypropylene; poly(phenol formaldehyde); poly(butadiene-styrene). Có bao nhiêu polymer dùng làm chất dẻo?
(Xem giải) Câu 26: Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Biết rằng:
– Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
– Có 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
– Nhiệt tạo thành của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| −1206,9 | −635,1 | −393,5 |
Giá trị của m bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
(Xem giải) Câu 27: Phần trăm khối lượng của oxygen trong glutamic acid là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
(Xem giải) Câu 28: Cho các phân tử: tinh bột, cellulose, saccharose, maltose, fructose và glucose. Số phân tử có chứa liên kết glycoside là bao nhiêu?

Bình luận