[2022] Đánh giá tư duy KHTN – ĐHBK Hà Nội (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án: Đang cập nhật…

⇒ Mã đề: 076

16B 17D 18B 19D 20A 21D 22B 23A 24A 25A
26A 27A 28B 29B 30A

(Xem giải) Câu 16. Cho các sơ đồ phản ứng sau:
(a) X + HCl → X1 + X2 + X3↑
(b) X + Ba(OH)2 → X4↓ + X2
(c) X + H2SO4 → X5↓ + X2 + X3↑
Trong đó X, X1, X2, X3, X4, X5 biểu diễn các chất khác nhau. Cho các phát biểu:
(1) Dung dịch chỉ chứa chất tan X được gọi là nước cứng tạm thời.
(2) Chất X1 là thành phần chính của muối ăn.
(3) Chất X4 tan được trong axit HCl loãng.
(4) Nước chứa bão hòa X3 hoà tan được X4.
(5) Chất X5 tan được trong axit HCl loãng.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 2.       C. 3.         D. 5.

(Xem giải) Câu 17. Nung một hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO3 và b mol FeS2 trong bình kín chứa không khí (dư, ở điều kiện thường). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất là Fe2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất khí trong bình trước và sau phản ứng bằng nhau, coi thể tích các chất rắn không đáng kể. Mối liên hệ giữa a và b là

A. a = 0,5b.       B. a = 2b.       C. a = 4b.       D. a = b.

(Xem giải) Câu 18. Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, để thu gom tối đa lượng thuỷ ngân lỏng đã rơi vãi ra sàn, người ta dùng một loại chất bột rắc lên bề mặt có thuỷ ngân rơi vãi, chất bột đó là

A. cát.       B. lưu huỳnh.       C. than.       D. đá vôi.

(Xem giải) Câu 19. Khi sản xuất rượu etylic bằng phương pháp lên men tinh bột, phần còn lại sau chưng cất được gọi là bỗng rượu. Bỗng rượu để trong không khí lâu ngày thường có vị chua, khi dùng bỗng rượu nấu canh thì thường có mùi thơm. Chất nào sau đây tạo nên mùi thơm của bỗng rượu?

Bạn đã xem chưa:  [2020] Đề luyện thi ĐH Y Hà Nội (Đề 7)

A. C2H5OH.       B. CH3COOH.       C. C6H12O6.       D. CH3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 20. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O. Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O. Cho các phát biểu sau:
(a) X là axit acrylic.
(b) Y là axit fomic.
(c) Giá trị của a là 2,3.
(d) Số mol NaOH phản ứng là 0,09.
(g) Trong hỗn hợp M: X và T có số mol bằng nhau.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 2.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 21. Axit glutamic là hợp chất phổ biến có trong protein của các loại hạt ngũ cốc. Axit glutamic tham gia phản ứng thải loại amoniac, một chất độc với hệ thần kinh. Trong y học, axit glutamic được dùng như thuốc chữa bệnh yếu cơ và choáng. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Bột ngọt (mì chính) là muối đinatri glutamat.

B. Axit glutamic không phản ứng với dung dịch NaHCO3.

C. Đipeptit Glu-Ala không làm quỳ tím chuyển màu.

D. Axit glutamic có khả năng phản ứng với dung dịch HCl.

(Xem giải) Câu 22. Khi đun nóng tinh thể NH4Cl trong ống nghiệm để nghiêng, ở khoảng phân nửa ống nghiệm bên trên thấy có một đoạn khói trắng. Đám khói trắng đó là

A. hơi nước ngưng tụ thành sương mù.       B. tinh thể NH4Cl với kích thước nhỏ.

C. hỗn hợp các khí NH3 và HCl.       D. hỗn hợp hơi nước và HCl.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT Quốc gia chuyên KHTN - Hà Nội (Lần 4)

(Xem giải) Câu 23. Cho sơ đồ các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
(1) X + Y → Z + T + H2O
(2) 2X + Y → Z + Q + 2H2O
Các chất T, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

A. NaOH, Na2CO3.       B. Na2CO3, Ca(HCO3)2.

C. CaCO3, NaOH.       D. NaHCO3, Ca(OH)2.

(Xem giải) Câu 24. Nung 14,04 gam hỗn hợp gồm Al và một oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một vào dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít H2 (đktc), còn lại chất rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HNO3 dư, thu được 1,232 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đo ở đktc). Cho phần hai phản ứng tối đa với 32,34 gam H2SO4 trong dung dịch (đặc, nóng), thu được khí SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6 và dung dịch Z. Trong số các phát biểu sau:
(a) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là 50%.
(b) Chất rắn Y gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3.
(c) Trong dung dịch Z có 2 cation kim loại.
(d) Oxit sắt ban đầu là Fe2O3.
(e) Thể tích khí SO2 sinh ra là 2,856 lít (đktc).
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 25. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol ancol đơn chức X trong bình kín chứa 1 mol O2 (dư), sau phản ứng trong bình thu được 1,5 mol khí và hơi. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm X và 0,2 mol amin Y (no, mạch hở, đơn chức) cần vừa đủ a mol O2, thu được N2, H2O và 0,6 mol CO2. Giá trị của a là

A. 1,05.       B. 0,75.       C. 0,60.       D. 0,65.

(Xem giải) Câu 26. Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ:

Hiện tượng quan sát được ở cốc đựng dung dịch AlCl3 là

A. kết tủa keo trắng xuất hiện và không tan.

B. dung dịch vẫn trong suốt.

C. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan dần.

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN trường THPT Số 2 - Lào Cai (Lần 1)

D. có vẩn đục sau đó tan ngay lập tức và dung dịch lại trong suốt.

(Xem giải) Câu 27. Hiđrocacbon X có tính chất sau : X tác dụng với brom khan có xúc tác bột sắt chỉ tạo ra một dẫn xuất monobrom Y. X tác dụng với brom có chiếu sáng chỉ tạo ra một dẫn xuất monobrom Z. Chất X là

A. p-xilen.       B. neopentan.       C. benzen.       D. hexametylbenzen.

(Xem giải) Câu 28. Cho một lá nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4, xuất hiện đồng bám trên bề mặt nhôm. Các hiện tượng tiếp theo quan sát được là

A. lớp vảy đồng tan dần, khí thoát ra yếu hơn.

B. khí hiđro thoát ra mạnh hơn, chủ yếu trên bề mặt lớp đồng.

C. khí hiđro thoát ra mạnh hơn, chỉ trên bề mặt lớp nhôm.

D. lá nhôm không tan nữa và không có khí thoát ra.

(Xem giải) Câu 29. Dung dịch X chứa các ion: Ca2+ (0,1 mol), Mg2+ (0,3 mol), Na+ (0,1 mol), Cl- (0,4 mol), HCO3- (y mol). Cô cạn X bằng cách đun nóng thu được hỗn hợp muối khan Y. Nung Y đến khối lượng không đổi, để nguội thu được hỗn hợp rắn có khối lượng

A. 37,4 gam.       B. 31,7 gam.       C. 42,7 gam.       D. 33,9 gam.

(Xem giải) Câu 30. Eugenol là thành phần chính của tinh dầu hương nhu có công thức phân tử C10H12O2. Eugenol tác dụng được với Na và NaOH. Eugenol không có đồng phân hình học. Hiđro hoá hoàn toàn eugenol, thu được sản phẩm 2-metoxi-4-propyl xiclohexanol (gọi là sản phẩm P, nhóm metoxi có công thức là CH3O-). Cho các phát biểu sau:
(a) Eugenol làm nhạt màu nước brom.
(b) Eugenol thuộc loại hợp chất thơm.
(c) Phân tử eugenol có 2 nhóm CH2.
(d) Chất P không tác dụng được với NaOH.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!