[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 10 – Hải Phòng (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 034

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3C 4C 5D 6A 7B 8D 9D
10B 11C 12A 13A 14C 15A 16B 17C 18B
19 20 21 22 23 24 25
(a) S S Đ S 34 22,6 0,16
(b) S Đ S S 26 27 28
(c) Đ Đ S Đ 0,73 4,80 5,1
(d) Đ Đ Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Leucine là một amino acid thiết yếu (tức là cơ thể người không tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn). Leucine là loại amino acid duy nhất có khả năng điều hòa sự tổng hợp protein của cơ, là amino acid quan trọng nhất trong việc rèn luyện cơ bắp, leucine còn được biết đến là thành phần cơ bản trong các thực phẩm bổ sung chế độ ăn kiêng. Leucine có công thức cấu tạo như sau:

Chọn phát biểu đúng về leucine trong các phát biểu sau:

A. Leucine thuộc loại γ-amino acid.

B. Leucine có công thức phân tử là C6H12O2N.

C. Ở pH = 8, leucine di chuyển về cực dương.

D. Tên bán hệ thống là 2-amino-4-methylpentanoic acid.

(Xem giải) Câu 2. Cho các phát biểu sau:
(a) Cao su thiên nhiên chứa các mắt xích isoprene, liên kết đôi trong mạch đều ở dạng cis.
(b) Các mẫu sinh vật được bảo quản trong formol (thường 37 – 40% HCHO), vì nó có khả năng ức chế vi sinh vật, ngăn chặn sự phân hủy của xác động thực vật do vi khuẩn và nấm gây ra.
(c) Dùng acetic acid để loại bỏ chất cặn CaCO3 trong bình đun nước, vì tính acid của CH3COOH mạnh hơn H2CO3.
(d) Dung dịch xà phòng để làm sạch dầu mỡ nhà bếp, vì xà phòng có thể phân tán vết dầu mỡ.
(e) Tách tinh dầu từ hỗn hợp tinh dầu và nước bằng dung môi hexane là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 3.         D. 2.

(Xem giải) Câu 3. Hợp chất hữu cơ X có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. X thuộc loại muối sodium alkylbenzenesulfonate.

B. X được sử dụng để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.

C. X có công thức phân tử là C18H31SO3Na.

D. X có đầu ưa nước và đuôi kị nước.

(Xem giải) Câu 4. Cho đồ thị sau biểu diễn sự thay đổi về lượng glucose trong máu của một người sử dụng đồ uống có đường sau 8 giờ nhịn ăn:

Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi

A. sử dụng khoảng 2 giờ       B. sử dụng khoảng 3 giờ.

C. sử dụng khoảng 50 phút.       D. sử dụng khoảng 20 phút.

(Xem giải) Câu 5. Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khơi mào, phát triển mạch và tắt mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau:
Cl• + CH4 → HCl + •CH3
•CH3 + Cl2 → CH3Cl + Cl•
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này?

A. Có sự hình thành liên kết H-Cl.

B. Có sự hình thành liên kết C-Cl.

C. Có sự phân cắt liên kết C-H.

D. Có sự hình thành liên kết Cl-Cl.

(Xem giải) Câu 6. Cho các kim loại sau: Mg, Zn, Al, Fe, Cu. Số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl là

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 1.

(Xem giải) Câu 7. Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?

A. 2H2 + O2 → 2H2O.       B. O2 + 4H+ + 4e- → 2H2O.

C. 2H+ + 2e → H2.       D. H2 → 2H+ + 2e.

(Xem giải) Câu 8. Nhiều vụ ngộ độc rượu do sử dụng rượu có lẫn methanol. Khi vào cơ thể, dưới tác dụng của enzyme tại gan, methanol ban đầu bị oxi hóa thành chất nào sau đây?

A. CH3OH.       B. CH3CHO.       C. C2H5OH.       D. HCHO.

(Xem giải) Câu 9. Nếu mỗi đồ thị có các chất phản ứng cùng nồng độ ban đầu và trục thời gian thì tốc độ của chất phản ứng nào sau đây xảy ra nhanh nhất trong khoảng thời gian từ 0 đến t?

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN sở GDĐT Bắc Ninh

A. (1).         B. (2).       C. (3).       D. (4).

(Xem giải) Câu 10. Hộp nhựa chế tạo từ polypropylene (PP) chịu được nhiệt độ lên tới 160°C nên có thể dùng hâm nóng thức ăn trong lò vi sóng. Quy trình sản xuất hộp nhựa theo sơ đồ sau: Propylene → Polypropylene → Vật liệu polymer → Hộp nhựa
Từ 2 tấn PP, sản xuất được tối đa bao nhiêu hộp nhựa với hiệu suất cả quá trình đạt 80% theo sơ trên? Biết khối lượng của mỗi hộp nhựa là 40 gam và PP chiếm 90% khối lượng hộp nhựa.

A. 56250.       B. 44444.       C. 69444.       D. 36000.

(Xem giải) Câu 11. Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là

A. Cr.       B. W.       C. Hg.       D. Pb.

(Xem giải) Câu 12. Mùi tanh của cá là do các amine gây ra mà chủ yếu là trimethylamine. Khi chế biến món ăn, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để khử mùi tanh của cá?

A. Giấm ăn.       B. Muối ăn.

C. Đường ăn.       D. Bột ngọt (mì chính).

(Xem giải) Câu 13. Cao su buna-N có tính chịu dầu cao, được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất ống dẫn nhiên liệu. Loại cao su này được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-diene với chất nào sau đây?

A. Acrylonitrile.       B. Sodium.       C. Styrene.       D. Isoprene.

(Xem giải) Câu 14. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử của các kim loại sau:

Cặp oxi hoá – khử Li+/Li Mg2+/Mg Zn2+/Zn Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) -3,040 -2,356 -0,762 +0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

A. Ag.       B. Zn.       C. Li.       D. Mg.

(Xem giải) Câu 15. Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức hóa học của benzyl acetate là

A. CH3COOCH2C6H5.       B. C2H5COOC6H5.       C. C6H5COOCH3.       D. CH3COOC6H5.

(Xem giải) Câu 16. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong pin galvani Zn – Ag, dòng electron di chuyển từ Ag đến Zn.
(2) Các electron hóa trị tự do chuyển động có hướng trong mạng tinh thể kim loại.
(3) Trong điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ, theo thời gian điện phân pH của dung dịch giảm dần.
(4) Vàng (gold) được sử dụng làm đồ trang sức vì vàng là kim loại dẻo nhất.
(5) Kim loại có các tính chất vật lí chung như tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và tính cứng.
(6) Lá nhôm (aluminium) tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội, dư.
Số phát biểu sai là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 17. Cho hệ cân bằng sau trong bình kín: N2O4 (g, không màu) ⇋ 2NO2 (g, màu nâu đỏ). Thí nghiệm cho thấy khi ngâm bình phản ứng vào nước nóng, màu nâu đỏ trong bình đậm dần lên. Phát biểu nào sau đây về phản ứng thuận là đúng?

A.  < 0, phản ứng thu nhiệt.       B. > 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C.  > 0, phản ứng thu nhiệt.       D. < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

(Xem giải) Câu 18. Chất có phản ứng tạo màu xanh tím với thuốc thử I2 là

A. cellulose.       B. tinh bột.       C. maltose.       D. glucose.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo pH để so sánh lực base của một số amine và ammonia trong dung môi nước với giả thuyết “Khi số lượng carbon trong phân tử amine càng nhiều thì lực base của amine càng tăng làm cho pH của dung dịch tăng”. Nhóm học sinh tiến hành như sau:
• Bước 1: Chuẩn bị các cốc chứa dung dịch có nồng độ 0,1M của các chất NH3, CH3NH2, CH3CH2NH2, (CH3)2NH và CH3CH2CH2NH2 đều ở 25°C.
• Bước 2: Dùng thiết bị đo pH để đo giá trị pH của các dung dịch.
• Bước 3: Ghi kết quả đo được ở bảng sau:

Bạn đã xem chưa:  Giải đề thi thử 2018 thầy Tào Mạnh Đức (Lần 35)
Dung dịch NH3 CH3NH2 CH3CH2NH2 CH3CH2CH2NH2 (CH3)2NH
Giá trị pH 11,1 11,3 11,4 11,5 11,7

a) CH3NH2 có tên thay thế là methylamine.
b) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết ban đầu của nhóm học sinh là đúng.
c) NH3 có lực base yếu hơn các amine được khảo sát.
d) Lực base của (CH3)2NH lớn hơn của CH3CH2NH2.

(Xem giải) Câu 20. Trong phương pháp nấu rượu gạo truyền thống, gạo được nấu chín, để nguội, rắc men rồi trộn đều, ủ kín 3 – 5 ngày. Khi hỗn hợp có mùi thơm đặc trưng, người ta thêm nước và tiếp tục ủ kín trong 1 – 2 tuần, thu được hỗn hợp chủ yếu gồm: ethanol, nước và bã rượu. Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên là:
– Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O (enzyme) → nC6H12O6
– Lên men rượu: C6H12O6 (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
(Biết: Độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước), khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL).
a) Khối lượng của ethanol có trong 1,5 lít rượu 30º là 450 gam (làm tròn đến hàng đơn vị).
b) Công thức phân tử của ethanol là C2H6O.
c) Phương pháp điều chế ethanol bằng cách trên được gọi là phương pháp sinh học.
d) Để tách rượu (hỗn hợp ethanol và nước) ra khỏi hỗn hợp trên, người ta sử dụng phương pháp chưng cất là phù hợp nhất.

(Xem giải) Câu 21. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp có nguyên tắc hoạt động tương tự pin điện hóa (quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra tương tự ở các điện cực). Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb cóMã đề: 3001 Trang 4/5 phủ PbO2 nhúng trong dung dịch H2SO4 nồng độ khoảng 40%. Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong acquy chì như sau:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) ⇋ 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện, quá trình nghịch là quá trình nạp điện.
a) Việc thu gom và tái chế acquy chì thủ công sẽ gây ô nhiễm môi trường mà đặc biệt là ô nhiễm kim loại nặng.
b) Biết toàn bộ PbSO4 sinh ra đều bám lên các điện cực thì khi sử dụng (đấu nối acquy chì với thiết bị tiêu thụ điện) khối lượng cực âm và cực dương đều tăng với lượng bằng nhau.
c) Khi nạp điện, ở cực âm xảy ra quá trình khử PbSO4 thành PbO2 còn ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa PbSO4 thành Pb.
d) Trong acquy chì thì cực âm (anode) là điện cực Pb, còn cực dương (cathode) là điện cực Pb có phủ lớp PbO2.

(Xem giải) Câu 22. Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một loại polymer nhiệt dẻo được sử dụng làm chất cách điện trong các ngành công nghiệp điện và điện tử bởi đặc tính cơ học và độ bền nhiệt cao. PBT có nhiệt độ biến dạng nhiệt trong khoảng 150 – 200°C, tùy thuộc vào công thức và việc bổ sung chất phụ gia. PBT có công thức cấu tạo như sau:

a) Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong một mắt xích của PBT chiếm chưa tới 65%.
b) Hai monomer dùng để điều chế PBT là: p-HO-C6H4-COOH (-C6H4- chứa vòng benzene) và HO-[CH2]4-OH.
c) PBT hầu như không tan trong nước và chống chịu nhiệt tốt.
d) PBT thuộc loại polyester được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (Eo v) +0,34 +0,771 +0,799
Cho các phát biểu sau: Ở điều kiện chuẩn:
(1) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(2) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(3) lon Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(4) lon Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Viết số thứ tự của các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải (ví dụ: 12 hoặc 123 hoặc 23…).

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN trường Hương Sơn - Hà Tĩnh (Lần 1)

(Xem giải) Câu 2. Cho rằng sự hòa tan của muối NH4NO3 vào trong nước gồm hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: Tinh thể NH4NO3 bị phá vỡ thành các ion, các ion được khuếch tán trong dung môi nước.
Giai đoạn 2: Sự kết hợp giữa các ion và nước để tạo thành dung dịch đồng nhất (quá trình hydrate hóa).
Quá trình hòa tan này làm cho nước thay đổi nhiệt độ. Cho 50 gam muối NH4NO3 vào 1500 gam nước ở 25oC. Biết năng lượng phân li thành các ion của NH4NO3 là +646 kJ/mol, tổng năng lượng hydration của hai ion NH4+ và NO3- là -621 kJ/mol, nhiệt dung riêng của dung dịch (nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của 1 gam dung dịch lên 1 oC) là 4,184 J/g.K. Sau quá trình hòa tan, nhiệt độ của dung dịch là a oC. Giá trị của a là bao nhiêu? (không làm tròn phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?

(Xem giải) Câu 3. Sự có mặt của khí SO2 trong không khí là một trong những nguyên nhân chính gây ra hiện tượng mưa acid. Nồng độ của SO2 có thể xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch KMnO4 theo sơ đồ phản ứng sau: SO2 + KMnO4 + H2O → K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
Biết một mẫu không khí phản ứng vừa đủ với 125 mL dung dịch KMnO4 8,0.10-3M. Khối lượng (gam) của SO2 có trong mẫu không khí đó là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 4. Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động, giảm chú ý và chứng ngủ rũ. Mỗi viên thuốc ritalin chứa 10 mg methylphenidate hydrochloride được điều chế theo sơ đồ bên:
Để sản xuất 3 triệu hộp thuốc ritalin loại 20 viên/hộp với hiệu suất là 78% tính theo ritalinic acid hydrochloride thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu tấn ritalinic acid hydrochloride? (không làm tròn phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

(Xem giải) Câu 5. Bột ngọt (monosodium glutamate – MSG) là một loại gia vị, thường được sử dụng trong chế biến món ăn để tăng hương vị cho thức ăn. Bột ngọt hiện nay được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp lên men vi sinh từ nguyên liệu là các hợp chất chứa tinh bột. Tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Cho m tấn nguyên liệu (chứa 90% tinh bột, còn lại là chất trơ) thủy phân bằng các enzyme để chuyển hóa thành glucose.
Bước 2: Lên men glucose thành glutamic acid dưới tác dụng của vi khuẩn được kiểm soát chặt chẽ (nhiệt độ, độ pH và các yếu tố khác) để đảm bảo quá trình lên men diễn ra ổn định và hiệu quả.
C6H12O6 → HOOC-CH(NH2)-CH2-CH2-COOH + sản phẩm phụ
Bước 3: Cho glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH, sau đó lọc bỏ tạp chất thu được dung dịch MSG bão hòa ở 60 oC (gọi là dung dịch X), làm nguội dung dịch X về 25 oC thì khối lượng MSG kết tinh là 1,3 tấn.
Biết hiệu suất cả quá trình sản xuất từ nguyên liệu đến khi thu được dung dịch X là 85%, độ tan của MSG ở 60 oC là 112 gam/100 gam nước, ở 25 oC là 74 gam/100 gam nước. Giá trị của m là bao nhiêu? (không làm tròn phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

(Xem giải) Câu 6. Mạ điện là một ứng dụng quan trọng của điện phân nhằm bảo vệ bề mặt kim loại và tăng tính thẩm mỹ. Một bình điện phân được thiết lập để mạ bạc cho một chiếc muỗng bằng đồng (vật cần mạ được nối với cực âm, anode là một thanh bạc nguyên chất).
Tính khối lượng bạc (gam) bám lên chiếc muỗng khi điện phân với cường độ dòng điện 2,1 A trong thời gian 45 phút, biết hiệu suất quá trình mạ đạt 80%. Biết hằng số Faraday có giá trị là 96500 C mol-1 (không làm tròn phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!