[2026] Thi thử TN trường Thăng Long – Hà Nội (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 089

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2B 3D 4D 5C 6C 7D 8D 9B
10C 11D 12D 13B 14D 15C 16A 17C 18D
19 20 21 22
(a) Đ
(b) Đ
(c) S
(d) S
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm OH hemiacetal?

A. H2 (xt Ni, t°).       B. CH3OH (xt HCl).        C. Cu(OH)2/OH-.       D. [Ag(NH3)2]OH.

(Xem giải) Câu 2. Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là

A. C2H5COOC6H5.       B. C2H5COOC2H5.        C. C2H3COOC2H5.       D. CH3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 3. Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?

A. H2N-CH2-COO-.        B. +H3N-CH2-COO-.

C. +H3N-CH(CH3)-COO-        D. +H3N-CH(CH3)-COOH

(Xem giải) Câu 4. Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

A. Đốt dây sắt trong khí oxygen khô.

B. Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.

C. Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.

D. Thép carbon để trong không khí ẩm.

(Xem giải) Câu 5. Kim loại Fe được điều chế trực tiếp từ Fe2O3 bằng phương pháp

A. thủy luyện.         B. điện phân dung dịch.

C. nhiệt luyện.         D. điện phân nóng chảy.

(Xem giải) Câu 6. Quá trình sản xuất ammonia trong công nghiệp dựa trên phản ứng thuận nghịch sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)  = -92 kJ. Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải

A. tăng nhiệt độ và áp suất.        B. tăng nhiệt độ và giảm áp suất.

C. giảm nhiệt độ và tăng áp suất.        D. giảm nhiệt độ và áp suất.

(Xem giải) Câu 7. Kim loại cứng nhất, có thể cắt được thủy tinh là

A. Fe.       B. W.       C. Cu.       D. Cr.

(Xem giải) Câu 8. Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả sau:

Chất (1) (2) (3)
Thuốc thử Tollens + +
I2/NaOH + +

(dấu + là có phản ứng, dấu – là không phản ứng). Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là

A. HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.        B. CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.

C. CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.        D. HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.

(Xem giải) Câu 9. Số ester có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường acid thu được formic acid là

A. 4.       B. 2.        C. 1.        D. 3.

(Xem giải) Câu 10. Ở điều kiện thường các kim loại nhóm IA đều có kiểu mạng tinh thể

A. lập phương tâm mặt.        B. lập phương đơn giản.

C. lập phương tâm khối.       D. lục phương.

(Xem giải) Câu 11. Cao su buna-S (hay còn gọi là cao su SBR) là loại cao su tổng hợp được sử dụng rất phổ biến, ước tính 50% lốp xe được làm từ SBR. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm là cao su buna-S?

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 12 Đắk Lắk

A. CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.

B. CH2=CHCH=CH2 và sulfur.

C. CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCl.

D. CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH=CH2.

(Xem giải) Câu 12. Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:
2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) = +135,6kJ.

Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1 kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

A. 1614,3 kJ.       B. 1210,7 kJ.        C. 403,6 kJ.       D. 807,1 kJ.

(Xem giải) Câu 13. Hợp chất X (mạch C không nhánh) có công thức thực nghiệm là C2H4O. Trên phố khối lượng của X có peak ion [M+] với giá trị m/z lớn nhất bằng 88. Dựa vào phổ IR của X và bảng số sóng ở hình dưới, cho biết X là chất nào sau đây?

Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại (IR) của một số nhóm chức:

A. CH2=CHOH.       B. CH3CH2CH2COOH.

C. (CH3)2CHCOOH.       D. CH3CH2COOCH3.

(Xem giải) Câu 14. Để nhận biết anion có trong dung dịch K2SO4 không thể dùng thuốc thử nào sau đây?

A. BaCl2.         B. Ba(NO3)2.       C. Ba(OH)2.       D. MgCl2.

(Xem giải) Câu 15. Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A. CH2Cl-CH2Cl.         B. CH2=CCl-CH3.         C. CH3-CH=CH-CH3.       D. CH2-C≡C-CH3.

(Xem giải) Câu 16. Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A. 1s2 2s2 2p6 3s1.       B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.       C. 1s2 2s2 2p6.       D. 1s2 2s2 2p6 3s2.

(Xem giải) Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu 17 – 18:
Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:

Câu 17. Từ biểu đồ về nhiệt độ sôi, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Propan-1-amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn.

B. Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.

C. Methanol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine, propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa các phân tử alcohol bền hơn amine.

D. Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương tác van der Waals giữa các phân tử.

Câu 18. Số chất là chất khí ở điều kiện chuẩn (25°C, 1 bar) là:

A. 4.        B. 1.        C. 5.         D. 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall-Héroul: 2Al2O3(l) → 4Al(l) + 3O2(g) như hình dưới đây:

a) Có thể thay điện cực than chi bằng điện cực Ag hoặc Cụ để dẫn điện tốt hơn.
b) Nhôm kim loại được tách ra tại cathode.
c) Cryolite được thêm vào bé điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phi sản xuất.
d) Để thu được 1 tấn Al tinh khiết với hiệu suất cả quá trình là 80%, thì cần 3,19 tấn Al2O3.2H2O (chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng đến hàng phần trăm).

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi học kỳ 1 chuyên Trần Đại Nghĩa - Hồ Chí Minh

(Xem giải) Câu 2. Để khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và ethanol theo tỷ lệ mol 1 : 1 và H2SO4 đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các mức nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lí nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị hình bên.

a) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
b) Hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate lớn nhất ở 80°C.
c) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
d) Hiệu suất phản ứng ở nhiệt độ 20°C nhỏ hơn hiệu suất ở 80°C là do phản ứng ở 20°C xảy ra chậm hơn so với phản ứng ở 80°C.

(Xem giải) Câu 3. Saccharose octaacetate có công thức (CH3COO)8C12H14O3 được dùng làm chất nhũ hoá, chất kháng nấm, chất phụ gia thực phẩm, chất chống cắn móng tay và mút ngón tay ở trẻ do tính chất rất đắng của nó.
a) Một mol saccharose octaacetate phản ứng tối đa với 6 mol NaOH.
b) Để tổng hợp saccharose octaacetate theo phương pháp “Hoá học xanh”, người ta tiến hành ester hóa saccharose trong điều kiện chiếu xạ siêu âm. Cho 136,8 gam saccharose phản ứng với 340 mL acetic anhydride (CH3CO)2O (D = 1,08 g /mL) với hiệu suất 75% thì thu được khối lượng saccharose octaacetate là 229 gam (chỉ làm tròn kết quả ở phép tinh cuối cùng đến hàng đơn vị)
c) Phân tử khối của saccharose octaacetate là 678 amu.
d) Saccharose octaacetate không độc.

(Xem giải) Câu 4. Bộ phận quan trọng nhất của máy tạo nhịp tim là một hệ pin điện hóa lithium – iodine (gồm hai cặp oxi hóa khử Li+/Li và I2/2I-). Hai điện cực được đặt vào tim, phát sinh dòng điện nhỏ kích thích tim đập ổn định. Cho biết: E°Li+/Li = -3,04V; E°I2/2I- = +0,54V; F = 96485 C/mol.
a) Ở cực âm xảy ra quá trình khử Li+ thành Li.
b) Khi pin hoạt động, lithium đóng vai trò anode.
c) Sức điện động chuẩn của pin E°pin = 3,58V.
d) Nếu pin tạo ra một dòng điện có cường độ ổn định bằng 2,5.10-5A thì một pin được chế tạo bởi 0,5 gam lithium có thể hoạt động tối đa trong thời gian 8,57 năm (coi mỗi năm có 365 ngày) (chỉ làm tròn kết quả ở phép tính cuối cùng đến hàng phản trăm).

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Điện phân 100mL dung dịch chứa 0,002 mol CuSO4 bằng các điện cực trơ ở hiệu điện thế thích hợp đến khi ở cathode bắt đầu sủi bọt khí thì dừng lại thu được dung dịch X. Tính pH của dung dịch X (coi chất tan trong X phân li hoàn toàn, thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể). (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Đào Duy Từ - Hà Nội (Lần 1)

(Xem giải) Câu 2. Biodiesel (methyl ester của acid béo) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất từ các loại chất béo rẻ tiền hoặc dầu ăn đã qua sử dụng. Một loại dầu thải có thành phần gồm:

Chất (C17H35COO)3C3H5 (C17H33COO)3C3H5 C17H35COOH C17H33COOH Tạp chất trơ
% khối lượng 28,391 56,576 5,254 8,037 1,742

Quá trình sản xuất biodiesel diễn ra qua hai giai đoạn chính:
1. Este hóa acid béo tự do: RCOOH + CH3OH ⇋ RCOOCH3 + H2O
2. Transester hóa triglyceride: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH ⇋ 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3
Các acid béo tham gia phản ứng ester hóa với hiệu suất 91%, các triglyceride tham gia phản ứng transester hóa với hiệu suất 94%. Để sản xuất được 2000 kg biodiesel, cần dùng bao nhiêu kg dầu thải trên (làm tròn đến hàng đơn vị)?

(Xem giải) Câu 3. Có một số nhận xét về carbohydrate như sau:
(1) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
(2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(3) Trong dung dịch, saccharose và maltose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.
(5) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(Xem giải) Câu 4. Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi dựng hình chữ nhật tạo bởi 2 lớp nylon, mỗi lớp có chiều rộng 20 cm, chiều dài 30 cm, bề dày 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất 95% và khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95 g/cm³. Coi kích thước của túi không thay đổi so với chiều dài và chiều rộng của mỗi lớp nylon. Khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất đơn hàng 120000 túi trên bằng bao nhiêu tấn?

(Xem giải) Câu 5. Thủy phân hoàn toàn một hexapeptide X thu được Ala, Arg, Glu, Ile, Phe và Tyr. Dùng 24- dinitrofluorobenzene xác định được amino acid đầu N của X là Ala. Thủy phân X nhờ tripsin thu được tripeptide A (chứa Phe, Ala, Arg). Mặt khác thủy phân không hoàn toàn X thu được các peptide E (chứa Tyr, Arg) và G (chứa Arg, Glu, Tyr). Biết tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thủy phân liên kết peptide bằng cách tác động lên đầu nhóm carboxyl của amino acid Arg. Nếu đánh số thứ tự amino acid đầu N là số 1, thì amino acid Glu ở vị trí số mấy trong X?

(Xem giải) Câu 6. Cho các phương trình nhiệt hoá học sau:
(1) 2S(s) + 3O2(g) → 2SO3(g)  = -791,44 kJ
(2) S(s) + O2(g) → SO3(g)  = -395,72 kJ
(3) S(g) + ³⁄₂O2(g) → SO3(g) = -674,53 kJ
(4) SO2(g) + ½O2(g) → SO(g)  = -98,89 kJ
Biến thiên enthalpy tạo thành chuẩn của SO3(g) là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!