[2026] Thi thử TN trường Thiệu Hóa – Thanh Hóa (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 086

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2C 3D 4A 5C 6A 7A 8D 9D
10B 11B 12C 13B 14C 15C 16A 17D 18C
19 20 21 22
(a) Đ Đ S Đ
(b) S S S S
(c) Đ S Đ Đ
(d) S Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
302 357 2125 4 23 21

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Sulfur được dùng để sản xuất sulfuric acid, phân bón, thuốc trừ sâu, lưu hóa cao su, diêm, dược phẩm và là nguyên tố cần thiết cho cơ thể sinh vật. Nguyên tử của nguyên tố sulfur có 16 electron. Ở trạng thái cơ bản sulfur có số orbital chứa electron là

A. 10.       B. 8.       C. 6.         D. 9.

(Xem giải) Câu 2. Reforming hoàn toàn 1 mol heptane theo phản ứng sau:

Số mol H2 thu được là

A. 1 mol.       B. 2 mol.       C. 4 mol.       D. 3 mol.

(Xem giải) Câu 3. Phương pháp tách kim loại nào sau đây được dùng để tách kim loại K từ KCl?

A. nhiệt luyện.       B. điện phân dung dịch.

C. thủy luyện.       D. điện phân nóng chảy.

(Xem giải) Câu 4. Muốn tiến hành mạ đồng lên một chìa khóa làm bằng sắt, học sinh đã chuẩn bị các thiết bị và hóa chất gồm có: chậu thủy tinh, nguồn điện một chiều, thanh đồng, dung dịch CuSO4 và dự kiến lắp đặt như sau:
(1) Thanh đồng được nối với cực âm, chìa khóa được nối với cực dương của nguồn điện.
(2) Thanh đồng và chìa khóa không tiếp xúc với nhau được ngâm vào dung dịch CuSO4 trong cùng một cốc.
(3) Thanh đồng được nối với cực dương, chìa khóa được nối với cực âm của nguồn điện.
(4) Thanh đồng và chìa khóa được ngâm vào dung dịch CuSO4 ở hai cốc khác nhau và không có cầu muối.
Cách lắp đặt đúng với mục đích thí nghiệm là

A. (2) và (3).       B. (1) và (4).       C. (1) và (2).       D. (3) và (4).

(Xem giải) Câu 5. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

A. Au.       B. Al.       C. Ag.       D. Cu.

(Xem giải) Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Benzyl acetate là một ester có mùi thơm của hoa nhài. Phần trăm khối lượng của nguyên tử carbon trong benzyl acetate là 72%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 7. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 58. Chất X có thể là

A. acetone.       B. ethyl acetate.       C. methyl formate.       D. acetic acid.

(Xem giải) Câu 8. Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được các chất trong đó có chất có công thức phân tử là C17H33COOK.

B. X là triester của glycerol và acid béo.

C. Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều ở dạng cis.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Tĩnh Gia 2 - Thanh Hóa (Lần 2)

D. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được các acid béo omega-3, omega-6, omega-9.

(Xem giải) Câu 9. Phát biểu nào sau đây về glucose và fructose không đúng?

A. Glucose và fructose đều hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường, tạo dung dịch có màu xanh lam.

B. Glucose và fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

C. Glucose và fructose đều bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens và bởi Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng.

D. Glucose và fructose đều thể hiện tính khử khi tác dụng với nước bromine.

(Xem giải) Câu 10. Cho phản ứng hóa học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)  = -92 kJ. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch sang phải?

A. Thêm chất xúc tác.       B. Tăng áp suất.

C. Giảm nồng độ N2 hoặc H2.       D. Tăng nhiệt độ.

(Xem giải) Câu 11. Phản ứng tổng hợp polycaproamide (capron) từ 6-aminohexanoic acid (ε-aminocaproic acid) là phản ứng

A. thủy phân.       B. trùng ngưng.       C. trùng hợp.       D. hydrate hóa.

(Xem giải) Câu 12. Trong phức chất [PtCl2(NH3)2] nguyên tử trung tâm là

A. Cl-.       B. Pt.       C. Pt2+.       D. Cl.

(Xem giải) Câu 13. Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo NH2-CH(CH3)-COOH có tên thông thường là

A. aniline.       B. alanine.

C. α-aminopropionic.       D. 2-aminopropanoic.

(Xem giải) Câu 14. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm chế tạo pin điện hóa bằng quả chanh với điện cực bằng Zn và Cu để làm một bóng led sáng rõ như hình ảnh sau:

Giả thiết để bóng led sáng rõ cần hiệu điện thế tối thiểu là 1,5V, sức điện động đo được của mỗi đơn vị pin trên (tính cho 1 nửa quả chanh và các nửa quả chanh là hoàn toàn giống nhau) trong điều kiện thí nghiệm là 0,45V. Có các phát biểu sau:
(a) Các lá kim loại Zn đóng vai trò anode còn lá Cu là cathode.
(b) Tại cực âm xảy ra sự oxi hóa Zn còn tại cực dương xảy ra sự khử ion H+.
(c) Cần tối thiểu 4 đơn vị pin ghép nối tiếp để bóng led sáng rõ.
(d) Nếu giữ nguyên các lá Cu, thay các lá Zn bằng lá Sn thì bóng led sẽ sáng rõ hơn.
Số phát biểu đúng là:

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 15. Sodium carbonate là hóa chất có nhiều ứng dụng trong đời sống, được dùng xử lí làm mềm nước cứng, được dùng làm nguyên liệu sản xuất thủy tinh, xà phòng, bột giặt chất tẩy rửa,… Sodium carbonate có công thức hóa học là Na2CO3. Na2CO3 còn được gọi là

A. baking soda.       B. thạch cao.       C. soda.       D. xút.

(Xem giải) Câu 16. Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là

A. Zn → Zn2+ + 2e.       B. Cu2+ + 2e → Cu.

C. Cu → Cu2+ + 2e.       D. Zn2+ + 2e → Zn.

(Xem giải) Câu 17. Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn thể tích V (lít) acetylene (C2H2(g)) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 1 mol Na2CO3(s) bằng cách nung NaHCO3(s). Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Bảng Enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất:

Chất Na2CO3(s) NaHCO3(s) CO2(g) H2O(l) C2H2(g)
(kJ/mol) −1130,70 −950,80 −393,50 −285,84 227,40

Giá trị của V gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 1,4874.       B. 1,73.       C. 1,375.       D. 1,745.

(Xem giải) Câu 18. Adrenaline và Noradrenaline là 2 hormone quan trọng, đóng vai trò không thể phủ nhận trong các cơ thể chúng ta phản ứng trước những tình huống căng thẳng và nguy hiểm. Adrenaline và Noradrenaline có công thức cấu tạo như sau:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Đề luyện thi ĐH Y Hà Nội (Đề 10)

Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?

A. Adrenaline và Noredrenaline là đồng phân của nhau.

B. Adrenaline và Noredrenaline đều có 14 nguyên tử hydrogen trong phân tử.

C. Adrenaline và Norepinephrine đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.

D. Adrenaline và Noredrenaline đều có nhóm chức alcohol cùng bậc với nhóm chức amine.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Sodium là kim loại nhẹ, được sản xuất trong công nghiệp bằng cách điện phân muối ăn nóng chảy ở nhiệt độ khoảng 800°C. Sơ đồ bình điện phân được mô tả như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
a) Hệ thống thu kim loại sodium được lắp đặt phía trên bề mặt bình điện phân do sodium là kim loại nhẹ nổi lên trên.
b) Với một quy mô sản xuất ở mức trung bình, người ta dùng cường độ dòng điện là 9000 A thì sau 16,0 giờ sản xuất được 49,42 kg sodium (hiệu suất của cả quá trình đạt 80%). Biết điện lượng được tính theo công thức Q = I.t. theo công thức: q = I.t = n.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi mỗi điện cực, F = 96500 C/mol. Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm.
c) Hệ thống ống dẫn sodium và bình thu sodium nóng chảy luôn được đặt trong môi trường khí trơ.
d) Trong quá trình sản xuất sodium, người ta sử dụng điện cực X làm bằng than chì, điện cực Y làm bằng kim loại Fe.

(Xem giải) Câu 20. Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl xM theo các bước sau:
– Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein, lắc đều.
– Lấy dung dịch NaOH 0,10M cho vào burette và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.
– Mở khóa burette, nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình tam giác trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây (thời điểm t) thì dừng lại, thể tích dung dịch NaOH 0,10M trong burette đã dùng là 12,80 mL.
a) Lắc đều bình tam giác để cho các chất trong dung dịch phản ứng hoàn toàn.
b) Theo kết quả quá trình chuẩn độ, giá trị thực nghiệm của x là 0,32M.
c) Tại thời điểm t, dung dịch còn lượng nhỏ HCl.
d) Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm.

(Xem giải) Câu 21. Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một polymer kị nước, có đặc tính bền nhiệt, kháng hóa chất nên được sử dụng rộng rãi trong hệ thống dẫn lửa của động cơ ô tô. PBT có công thức cấu tạo như sau:


Cho các nhận xét sau:
a) Phân tử khối của một mắt xích PBT là 222.
b) Poly(butylene terephthalate) được tổng hợp từ 2 monomer đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c) Đun nóng poly(butylene terephthalate) với dung dịch NaOH xảy ra phản ứng cắt mạch polymer.
d) Poly(butylene terephthalate) thuộc loại polyester.

(Xem giải) Câu 22. Isoamyl acetate có mùi chuối nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Trong ngành sơn, isoamyl acetate được dùng làm dung môi vecni, dung môi sơn mài,… Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
• Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (d = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (d = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
• Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
• Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hòa rồi để yên khi có chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lỏng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a) Thêm dung dịch Na2CO3 ở bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
b) Sử dụng phương pháp kết tinh để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
c) Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
d) Nếu hiệu suất phản ứng ester hóa là 60% và lượng isoamyl acetate hao hụt mất 5% trong quá trình tách thì khối lượng ester thu được 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Ninh Bình (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Peptide Val-Gly-Ala-Gly có phân tử khối bằng bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 24. Hiện nay xăng sinh học đang được sử dụng ở nước ta để thay thế một phần xăng truyền thống. Ngoài xăng sinh học E5 người ta khuyến khích sử dụng xăng sinh học E10. Xăng E10 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 10 thể tích C2H5OH (D = 0,8 g/mL) với 90 thể tích xăng truyền thống. Ngoài xăng truyền thống chứa hai alkane C8H18 và C9H20 (tỉ lệ mol tương ứng 3 : 4; D = 0,7 g/mL).
Khi đốt cháy hoàn toàn 10 lít xăng sinh học E10 sẽ hạn chế được bao nhiêu lít CO2 thoát ra so với khi đốt cháy hoàn toàn 10 lít xăng truyền thống (thể tích được làm tròn đến hàng đơn vị và được đo ở điều kiện chuẩn)?

(Xem giải) Câu 25. Từ một loại quặng người ta tách ra được hợp chất vô cơ X chỉ có hai nguyên tố là Cu và S. Từ 4,8 gam X có thể tạo ra lượng tối đa là 0,96 gam S. Người ra điều chế chất rắn copper (II) sulfate pentahydrate theo sơ đồ sau: X(s) ⟶ CuO(s) ⟶ CuSO4(aq) ⟶ CuSO4.5H2O(s). Từ 1,0 tấn quặng liệu chứa 80% X về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) sẽ điều chế được m kg copper (II) sulfate pentahydrate, biết hiệu suất của quá trình là 85%. Giá trị của m là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

(Xem giải) Câu 26. Có bao nhiêu công thức cấu tạo của alcohol ứng với công thức phân tử C4H10O?

(Xem giải) Câu 27. Khi thủy phân hoàn toàn 500 mg một protein, thu được các amino acid với khối lượng như sau:

Công thức cấu tạo Kí hiệu Khối lượng
CH3CH(NH2)COOH Ala 178 mg
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH Glu 44 mg
HSCH2CH(NH2)COOH Cys 48 mg
HOCH2CH(NH2)COOH Ser 105 mg
HOOCCH2CH(NH2)COOH Asp 131 mg
(CH3)2CHCH(NH2)COOH Val 47 mg
H2N[CH2]4CH(NH2)COOH Lys 44 mg

Có các phát biểu sau:
(1) Có thể dựa vào tính chất điện di để tách riêng từng amino acid trong bảng kết quả trên.
(2) Trong các amino acid ở trên, lysine (Lys) là một trong những amino acid thiết yếu đóng vai trò quan trọng cho quá trình xây dựng và tạo ra các mạch máu trong cơ thể; ở pH = 6, lysine tồn tại dạng cation.
(3) Tỉ lệ số mol Ala : Ser trong bảng trên tương ứng là 2 : 1.
(4) Nếu phân tích khối lượng protein này là 50 000 thì số mắt xích trong 1 phân tử protein đó là 200 Ala; 30 Glu; 40 Cys; 100 Ser; 100 Asp; 40 Val và 20 Lys (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Liệt kê phát biểu đúng thành một dãy số theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 14,…).

(Xem giải) Câu 28. Tiêm filler là phương thức làm đẹp phổ biến hiện nay, một trong những chất được sử dụng phổ biến là hyaluronic acid (HA), mỗi mắt xích của hyaluronic acid (HA) có cấu tạo như sau:

Mỗi mắt xích của hyaluronic acid có bao nhiêu nguyên tử H?

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!