[2026] Thi thử TN chuyên Hạ Long – Quảng Ninh (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 021

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3D 4C 5A 6A 7C 8A 9A
10A 11C 12A 13A 14C 15C 16C 17C 18B
19 20 21 22 23 24 25
(a) Đ S Đ S 4 1,6 41,4
(b) Đ S S S 26 27 28
(c) Đ S S Đ 7 3 34
(d) S Đ Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các phát biểu sau:
(1) Chất dẻo là các vật liệu polymer có tính dẻo.
(2) Dung dịch aniline không làm xanh giấy quỳ tím.
(3) Tinh bột, cellulose đều là các polymer thiên nhiên.
(4) C17H33COOK thuộc loại chất giặt rửa tổng hợp.
Phát biểu không đúng là

A. (4).       B. (1).       C. (3).         D. (2).

(Xem giải) Câu 2. Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

A. Polybuta-1,3-diene.       B. Polyacrylonitrile.       C. Polyethylene.       D. Poly(vinyl chloride).

(Xem giải) Câu 3. Cho phản ứng sau: KNO3(s) → KNO2(s) + ½O2(g) . Biểu thức đúng tính của phản ứng theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất là

A.  = KNO2(s) + ½O2(g) + KNO3(s)

B.  = KNO3(s) – ½O2(g) – KNO3(s)

C.  = KNO2(s) – ½O2(g) – KNO3(s)

D.  = KNO2(s) + ½O2(g) – KNO3(s)

(Xem giải) Câu 4. Công thức cấu tạo thu gọn nhất của một hợp chất hữu cơ Y như sau: . Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

A. ClCH2CH2CH2CH2CH2Cl.       B. ClCH2CH2CH2CH2Cl.

C. ClCH2CH2CH2Cl.       D. ClCH2CH2Cl.

(Xem giải) Câu 5. Hydrocarbon mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon bằng 88,89%. Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của X bằng 54. Khi cho X phản ứng với nước có xúc tác thích hợp thu được một sản phẩm duy nhất. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

A. X không có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa.

B. Phân tử X có mạch carbon phân nhánh.

C. X có đồng phân hình học.

D. Bằng một phản ứng hóa học, từ X có thể tạo được polymer.

(Xem giải) Câu 6. Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol sau: (1) CH3CH2COOH, (2) CH3CH(NH2)COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần pH của các dung dịch trên là

A. (1), (2), (3).       B. (3), (2), (1).       C. (1), (3), (2).       D. (3), (1), (2).

(Xem giải) Câu 7. Tên gốc chức của amine CH3CH2NH2 là

A. ethanamine.       B. methylamine.       C. ethylamine.       D. methanamine.

(Xem giải) Câu 8. Các chất khi tan trong nước chỉ một phần số phân tử chất tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại trong dung dịch ở dạng phân tử được gọi là chất điện li yếu. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

A. CH3COOH.       B. NaOH.       C. Al2(SO4)3.       D. C2H5OH.

(Xem giải) Câu 9. Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử?

A. H2O.       B. H2S.       C. PH3.       D. CH4.

(Xem giải) Câu 10. Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là

A. tinh bột.       B. glycogen.       C. cellulose.       D. saccharose.

(Xem giải) Câu 11. Pin Galvani được coi là nguồn điện hoá học đầu tiên mà con người phát minh ra. Pin Galvani Zn-Cu được biểu diễn ở hình sau:

Bạn đã xem chưa:  [2021] KSCL trường Hàn Thuyên – Bắc Ninh

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Khi pin hoạt động, khối lượng thanh Zn giảm dần.

B. Biết thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Zn2+/Zn là -0,76V và Cu2+/Cu là +0,340V. Sức điện động của pin Galvani Zn-Cu có giá trị bằng 1,10 V.

C. Điện cực âm xảy ra quá trình khử Zn, điện cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cu2+.

D. Electron chuyển từ thanh Zn qua dây dẫn đến thanh Cu. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích của dung dịch ở hai điện cực.

(Xem giải) Câu 12. Cho sơ đồ thiết bị thí nghiệm điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

Cho các phát biểu:
(a) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.
(b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.
(c) Phản ứng diễn ra được ở nhiệt độ thường nên có thể bỏ đèn cồn khỏi bộ thiết bị trên.
(d) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
(e) Nước làm lạnh cho chảy vào ống sinh hàn ở vị trí (1) và chảy ra ở vị trí (2).
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 5.       D. 4.

(Xem giải) Câu 13. Cho các hợp chất: hexane, bromoethane, ethanol, phenol. Trong số các hợp chất này, hợp chất tan tốt nhất trong nước là

A. ethanol.       B. hexane.       C. bromoethane.       D. phenol.

(Xem giải) Câu 14. Các đồ vật làm bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu, dùng khăn tẩm dung dịch nào sau đây có thể lau các đồ vật đó làm chúng sáng bóng trở lại?

A. Nước.       B. Rượu.       C. Giấm ăn.       D. Muối ăn.

(Xem giải) Câu 15. Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode làm bằng

A. thép.       B. graphite.       C. đồng thô.       D. đồng tinh khiết.

(Xem giải) Câu 16. Ethyl butyrate có mùi dứa đặc trưng, được dùng làm hương liệu thực phẩm. Công thức phân tử của ethyl butyrate là

A. C4H8O2.       B. C5H10O2.       C. C6H12O2.       D. C7H14O2.

(Xem giải) Câu 17. Hiện tượng phú dưỡng là một biểu hiện của môi trường ao, hồ bị ô nhiễm do dư thừa các chất dinh dưỡng. Sự dư thừa dinh dưỡng chủ yếu do hàm lượng các ion nào sau đây vượt quá mức cho phép?

A. Chloride, sulfate.       B. Sodium, potassium.       C. Nitrate, phosphate.       D. Calcium, magnesium.

(Xem giải) Câu 18. Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt (iron) vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước bromine.
(c) Cho dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Nhúng lá nhôm (aluminium) vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là

A. 2.       B. 3.       C. 4       D. 1.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và có thể mang lại nhiều lợi ích. Công thức khung phân tử của ALA có dạng như hình bên.

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN trường Quảng Xương 1 - Thanh Hóa (Lần 1)

a) ALA là chất béo thuộc loại omega-3.
b) Trong cấu tạo của ALA có 3 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
c) Trên phổ hồng ngoại, ALA có 2 peak đặc trưng, cường độ mạnh tại số sóng 1731 – 1698 cm-1 và 3300 – 2500 cm-1.
d) ALA có thể phản ứng với dung dịch NaOH, NaHCO3, dung dịch bromine, glycerol và phenol ở điều kiện thích hợp.

(Xem giải) Câu 20. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 1,0 M.
• Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá kẽm (Zn) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3).
• Bước 3: Nhỏ thêm một vài giọt dung dịch Fe2(SO4)3 2,0 M vào mỗi ống nghiệm trên.
Biết: E°Zn2+/Zn = −0,762 V; E°Fe2+/Fe = −0,440 V; E°Cu2+/Cu = +0,340 V
a) Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm kim loại đều tan ra và có bọt khí không màu thoát ra.
b) Ở bước 3, ở ống nghiệm (1) và ống nghiệm (2) kim loại tan nhanh hơn, đồng thời bọt khí thoát ra mạnh hơn do sự hình thành pin điện hóa ở bề mặt lá kim loại.
c) Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
d) Tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (1) nhanh hơn ống nghiệm (2).

(Xem giải) Câu 21. Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl x (M) theo các bước sau:
– Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều.
– Lấy dung dịch NaOH 0,1M vào burette và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.
– Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (thời điểm t) thì dừng lại, thể tích dung dịch NaOH 0,10M trong burette đã dùng là 12,8 mL.
a) Lắc đều bình tam giác để cho các chất trong dung dịch phản ứng hoàn toàn.
b) Theo kết quả quá trình chuẩn độ, giá trị thực nghiệm của x là 0,32M.
c) Tại thời điểm t, dung dịch còn lượng nhỏ HCl.
d) Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm.

(Xem giải) Câu 22. Serotonin là một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong hệ thần kinh, đóng vai trò trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ, và chức năng tiêu hóa. Nó tác động lên các thụ thể serotonin trên bề mặt các tế bào thần kinh để gây ra các hiệu ứng sinh học như cải thiện tâm trạng và điều hòa chức năng tiêu hóa. Sự mất cân bằng trong hàm lượng serotonin liên quan đến các rối loạn như trầm cảm và lo âu. Công thức cấu tạo của serotonin như hình bên.

a) Cho lượng serotonin phản ứng vừa đủ với 20 mL dung dịch HCl 2,0 M thì thu được 4,98 gam muối ammonium tan tốt hơn trong nước so với serotonin.
b) Trong ngành công nghiệp hữu cơ, người ta có thể tạo các muối diazonium từ phản ứng của serotonin với nitrous acid (HNO2) ở điều kiện thích hợp.
c) Công thức phân tử của serotonin là C10H12N2O.
d) Serotonin là một hợp chất hữu cơ đa chức, khi phân tích serotonin bằng phổ khối lượng, tín hiệu ion phân tử serotonin có giá trị m/z là 176.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Cho các phát biểu sau:
(1) Môi trường của mẫu đất nhiễm phèn là môi trường acid.
(2) Cho phản ứng sau: CH3COOH + H2O ⇌ CH3COO- + H3O+.
Trong phản ứng thuận, H2O đã nhận H+ từ CH3COOH nên đóng vai trò là acid.
(3) HCl, H3PO4, Fe(NO3)3, NaOH đều là các chất điện ly mạnh.
(4) Nguyên tố sulfur có số hiệu nguyên tử là 16. Sulfur thuộc chu kì 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(5) Phản ứng oxi hóa SO2 (giai đoạn then chốt trong quá trình sản xuất H2SO4): 2SO2 + O2 ⇋ 2SO3 (V2O5, 450°C) = -99,2 kJ là phản ứng tỏa nhiệt.
(6) Biểu thức hằng số cân bằng (Kc) của phản ứng C(s) + 2H2(g) ⇌ CH4(g) là Kc = [CH4]/[C][H2]²
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt (II).
(8) Hòa tan lần lượt các chất Na2CO3, AlCl3, KOH, K3PO4 trong nước sẽ thu được các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển màu xanh.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN trường Đông Thành - Quảng Ninh

(Xem giải) Câu 24. Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:

Pin điện hóa X – Y Y – Z Z – T
Sức điện động chuẩn của pin (V) 0,505 0,597 0,495

Biết X, Y, Z, T là các kim loại. Sức điện động chuẩn của pin X – T bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).

(Xem giải) Câu 25. Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt được điều chế theo phản ứng sau:

Để sản xuất 500 nghìn viên thuốc aspirin cần tối thiểu m kg salicylic acid. Biết rằng mỗi viên thuốc có chứa 81 mg aspirin và hiệu suất phản ứng đạt 75%. Giá trị của m là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 26. Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như bên.

Trong phân tử lactose, có một nhóm –OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm –OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?

(Xem giải) Câu 27. Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc tác bởi enzyme hoặc xảy ra trong môi trường acid hoặc kiềm, dẫn đến giải phóng các peptide ngắn hơn hoặc các amino acid tự do. Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptide Glu-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?

(Xem giải) Câu 28. Geranyl acetate được tìm thấy trong hoa hồng và geranium, có mùi hương hoa hồng đặc trưng và thường được sử dụng trong nước hoa, mỹ phẩm. Khi phân tích thành phần khối lượng nguyên tố thì cho kết quả như sau %C = 73,47%, %O = 16,33%, còn lại là hydrogen. Người ta cũng thực hiện phổ khối lượng để xác định phân tử khối của hợp chất này, kết quả thể hiện như hình dưới.

Tổng số nguyên tử trong phân tử geranyl acetate là bao nhiêu?

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!