[2026] Thi thử TN sở GDĐT Nghệ An (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 076

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2A 3A 4B 5A 6B 7C 8D 9A
10A 11D 12C 13C 14C 15A 16A 17C 18B
19 20 21 22 23 24 25
(a) S S Đ Đ 0,97 3124 78,1
(b) Đ S Đ Đ 26 27 28
(c) S Đ Đ S 123 145 3
(d) Đ Đ Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polystyrene, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp?

A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 2. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

A. Methylamine.       B. Glycine.       C. Glutamic acid.       D. Aniline.

(Xem giải) Câu 3. Liên kết trong chất nào sau đây là liên kết ion?

A. NaCl.       B. N2.       C. H2O.       D. HCl.

(Xem giải) Câu 4. Tên gọi thông thường của hợp chất CH3CHO là

A. ethanal.       B. aldehyde acetic.       C. aldehyde formic.       D. methanal.

(Xem giải) Câu 5. Chất giặt rửa tổng hợp và xà phòng có điểm chung là

A. được tạo bởi các chất có đầu ưa nước và đuôi kị nước.

B. đều dễ phân hủy sinh học nên không gây ô nhiễm môi trường.

C. tính giặt rửa không bị ảnh hưởng khi giặt trong nước cứng.

D. đều có thể sản xuất trực tiếp bằng phản ứng xà phòng hóa chất béo.

(Xem giải) Câu 6. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

A. Saccharose.       B. Glucose.       C. Cellulose.       D. Tinh bột.

(Xem giải) Câu 7. Khi đốt cháy các nhiên liệu thuộc loại hydrocarbon thì chất có hàm lượng carbon càng lớn sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ càng cao và ngược lại. Trong các chất sau, khi cháy trong cùng điều kiện thì chất nào sẽ tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ cao nhất?

A. C2H6.       B. CH4.       C. C2H2.       D. C3H8.

(Xem giải) Câu 8. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn (E°) của một số cặp oxi hóa – khử sau:

Cặp oxi hóa – khử Na+/Na Mg2+/Mg Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+
E° (V) -2,713 -2,356 +0,340 +0,771

Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện chuẩn, tính khử của Na > Mg > Cu > Fe2+.
(b) Ở điều kiện chuẩn, tính oxi hóa của ion Fe3+ mạnh hơn ion Mg2+.
(c) Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu tan được trong dung dịch Fe2(SO4)3.
(d) Kim loại Na khử được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 thành Cu. Những phát biểu đúng là

A. (b), (c), (d).       B. (a), (c), (d).       C. (a), (b), (d).       D. (a), (b), (c).

(Xem giải) Câu 9. Kim loại tungsten (W) được ứng dụng làm dây tóc bóng đèn sợi đốt. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của kim loại W?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao.       B. Khối lượng riêng nhỏ.

C. Dẫn điện tốt.       D. Độ cứng lớn.

(Xem giải) Câu 10. Trường hợp nào sau đây đã xảy ra ăn mòn điện hóa?

A. Đinh thép bị gỉ khi để trong không khí ẩm.       B. Cho mẩu kim loại Na vào nước dư.

C. Điện phân nóng chảy Al2O3 để sản xuất nhôm.       D. Đốt cháy dây sắt trong khí chlorine.

(Xem giải) Câu 11. Sodium chloride là hóa chất quan trọng trong công nghiệp chlorine – kiềm. Công thức hóa học của sodium chloride là

A. NaOH.       B. Na2CO3.       C. KCl.       D. NaCl.

(Xem giải) Câu 12. Trong dung dịch NH3 có cân bằng: NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH-. Phát biểu nào sau đây sai?

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp Liên trường Nghệ An (Lần 2)

A. Dung dịch NH3 có pH > 7.

B. Trong nước, NH3 là một base.

C. Dung dịch NH3 làm quỳ tím hóa đỏ.

D. Trong dung dịch NH3 có cả NH4+, OH- và NH3.

(Xem giải) Câu 13. Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen?

A. Sản xuất phân đạm.       B. Tác nhân làm lạnh.

C. Khử trùng nước sinh hoạt.       D. Sản xuất nitric acid.

(Xem giải) Câu 14. Trong công nghiệp sản xuất đường ăn từ nước ép thân cây mía người ta đã sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào sau đây?

A. Sắc ký.       B. Chưng cất.        C. Kết tinh.       D. Chiết lỏng – rắn.

(Xem giải) Câu 15. Nguyên tử chlorine có số oxi hóa +1 trong hợp chất nào sau đây?

A. HClO.       B. NaCl.       C. Cl2.       D. HCl.

(Xem giải) Câu 16. Pin điện hóa có thể kí hiệu đơn giản: kim loại (anode) – kim loại (cathode). Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra trong một pin điện hóa là: X(s) + Y2+(aq) → Y(s) + X2+(aq). Kí hiệu của pin điện hóa này là

A. X-Y.       B. Y-X2+       C. X-Y2+       D. Y-X

(Xem giải) Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18:
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+. Dựa vào tính chất và thành phần người ta chia nước cứng thành các loại nước có tính cứng tạm thời, nước cứng có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. Tuy nhiên độ cứng của nước được xác định dựa trên tổng nồng độ mol Ca2+ và Mg2+ quy đổi về hàm lượng CaCO3 mg/L nước (ví dụ một loại nước cứng có tổng nồng độ Ca2+ và Mg2+ là 0,0018 M thì có độ cứng bằng 180). Theo hiệp hội chất lượng nước Hoa Kỳ (WQA) và USGS phân loại như sau:

Độ cứng (mg CaCO3/L nước) ≤ 60 > 60 và ≤ 120 > 120 và ≤ 180 > 180
Loại nước Nước mềm Hơi cứng Cứng Rất cứng

Câu 17. Tính cứng tạm thời của nước gây ra bởi các chất nào sau đây?

A. MgCl2, CaCl2.       B. NaHCO3, KHCO3.

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.       D. MgSO4, CaSO4.

Câu 18. Phương pháp trao đổi ion là một phương pháp chủ yếu để làm mềm nước cứng trong thực tiễn. Một loại nhựa chứa nhóm chức sulfonate (-SO3-) với hàm lượng sulfur bằng 14,4% về khối lượng có khả năng trao đổi với các cation Ca2+ và Mg2+ theo phương trình dạng: 2CxHySO3- + Ca2+/Mg2+ → (CxHySO3)2Ca/Mg. Với hiệu suất trao đổi ion của nhựa này là 60% thì khi sử dụng 1,0 kg loại nhựa này sẽ xử lí được tối đa bao nhiêu m³ nước có độ cứng bằng 150 thành nước mềm theo quy chuẩn ở trên?

A. 3,00.       B. 1,50.       C. 0,90.         D. 2,25.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân điều chế chlorine và so sánh tính oxy hóa của chlorine với iodine như sau: Cho vào bình điện phân (có màng ngăn xốp) 300 mL dung dịch hỗn hợp NaCl 2M, KI 2M và vài giọt dung dịch hồ tinh bột, nối bình điện phân với nguồn điện một chiều (như hình vẽ bên).

Nhóm học sinh trên tiến hành điện phân trong thời gian 30 phút với cường độ không đổi là 5 A thấy phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh. Biết số mol electron đi qua dây dẫn được tính bằng công thức: n = I.t/96500, trong đó: I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây).
Sau khi tra cứu được các giá trị thế điện cực chuẩn E°Cl2/2Cl- = 1,36V; E°I2/2I- = 0,54V, nhóm học sinh đưa ra nhận định “Trong quá trình điện phân trên, ở anode chỉ có ion Cl- bị oxi hóa thành Cl2, Cl2 phản ứng với dung dịch KI tạo ra I2 làm xanh hồ tinh bột”.
a) Phần dung dịch bên phía anode chuyển sang màu xanh chứng tỏ có I2 sinh ra và nhận định của nhóm học sinh trên là đúng.
b) Nếu cho phenolphthalein vào phần dung dịch bên phía cathode, dung dịch sẽ chuyển thành màu hồng.
c) Sau khi điện phân, nếu tháo màng ngăn, khuấy đều dung dịch sẽ tạo thành nước Javel.
d) Sau điện phân, nhóm học sinh trên lấy 5 mL dung dịch bên anode đem pha loãng bằng nước cất và chuẩn độ bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 M đến khi dung dịch mất màu thì dùng hết 29,8 mL. Biết phương trình chuẩn độ: 2Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI. Nồng độ mol/L của I2 được xác định bằng phương pháp chuẩn độ trên là 0,298M. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần nghìn).

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT Quốc gia 2018 chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An (Lần 4)

(Xem giải) Câu 20. Tinh bột là loại lương thực có vai trò chính cung cấp năng lượng cho con người và động vật, đồng thời là nguyên liệu thiết yếu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm và sản xuất các sản phẩm như hồ dán, cồn công nghiệp… Cho cấu tạo đoạn mạch tinh bột như hình bên:

Tiến hành lên men rượu từ 20 kg gạo (chứa 75% tinh bột, còn lại là chất không tạo ra C2H5OH, hiệu suất cả quá trình là 60%), thu được V (L) dung dịch ethyl alcohol 35° (cho biết khối lượng riêng của C2H5OH = 0,8 g/mL).
a) Đoạn mạch trên là của amylose và chứa 4 đơn vị β-glucose.
b) Cấu tạo của đoạn mạch trên có các liên kết β-1,4-glycoside và β-1,6-glycoside.
c) Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn nhờ các enzyme trong quá trình tiêu hóa tạo ra glucose.
d) Giá trị của V là 18,3. (Kết quả phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 21. Trong công nghiệp, ammonia được sản xuất theo quy trình Haber từ nitrogen và hydrogen theo phương trình hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g) ΔrH = – 92 kJ
Phản ứng được thực hiện ở nhiệt độ, áp suất thích hợp và có mặt chất xúc tác. Trong quy trình này, người ta nén hỗn hợp khí gồm N2 và H2 theo đúng tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3 vào thiết bị phản ứng. Sau phản ứng, hỗn hợp khí được làm lạnh để tách NH3 lỏng ra khỏi khí chưa phản ứng. Phần khí còn lại được tuần hoàn trở lại thiết bị phản ứng. Giả sử ban đầu đưa vào 100 mol N2 và 300 mol H2. Sau một quy trình, thu được 120 mol NH3.
a) Phản ứng tổng hợp NH3 là phản ứng thuận nghịch và phản ứng theo chiều thuận là tỏa nhiệt.
b) Việc tăng áp suất làm tăng hiệu suất tạo NH3.
c) Sau một quy trình, hiệu suất chuyển hóa N2 là 60%.
d) Việc tuần hoàn khí chưa phản ứng giúp tiết kiệm nguyên liệu quá trình sản xuất.

(Xem giải) Câu 22. Một nhóm học sinh nghiên cứu phương pháp sản xuất xà phòng từ dầu thải (dầu ăn đã qua chiên rán) bằng cách đun dầu thải với dung dịch NaOH đặc, nhóm học sinh đưa ra giả thuyết “Khi đun sôi dầu thải với dung dịch NaOH đặc một thời gian, rồi thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng vào thì muối sodium của acid béo (xà phòng) được tách ra dưới dạng kết tủa lắng xuống đáy”. Để kiểm chứng giả thuyết này nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thải và 6 mL dung dịch NaOH 40%.
• Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.
• Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 mL dung dịch NaCl bão hòa nóng khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp thì thấy phần dung dịch ở dưới và phần chất rắn nổi lên phía trên.
a) Ở Bước 1, có thể thay thế 2mL dầu thải bằng 2 gam mỡ lợn.
b) Sau Bước 3, lọc lấy chất rắn, phần dung dịch còn lại cho phản ứng với Cu(OH)2 thấy tạo thành dung dịch màu xanh lam.
c) Xà phòng khi hòa tan trong nước tạo ra dung dịch có môi trường acid.
d) Kết quả của thí nghiệm phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Ethanol được phối trộn vào xăng truyền thống theo tỉ lệ nhất định để tạo thành xăng sinh học nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xăng E10 gồm 10% ethanol và 90% xăng truyền thống về thể tích. Cho biết: Khối lượng riêng của ethanol và xăng truyền thống lần lượt là 0,789 g/mL và 0,703 g/mL, coi xăng truyền thống chỉ chứa C8H18(l), sản phẩm đốt cháy các nhiên liệu trên thu được CO2(g) và H2O(g), nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng:

Chất C2H5OH(l) C8H18(l) CO2(g) H2O(g) O2(g)
(kJ/mol) -277,6 -249,9 -393,5 -241,8 0,0

Ở điều kiện chuẩn, lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E10 bằng k lần lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của k bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 24. Các phản ứng xảy ra trong quá trình tách kim loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 4 dưới đây:
(1) MgCl2(l) → Mg(l) + Cl2(g)
(2) 2K[Au(CN)2](aq) + Zn(s) → K2[Zn(CN)4](aq) + 2Au(s)
(3) Fe2O3(s) + 3CO(g) → 2Fe(l) + 3CO2(g)
(4) 2CuSO4(aq) + 2H2O(l) → 2Cu(s) + 2H2SO4(aq) + O2(g)
Hãy gán số thứ tự phản ứng xảy ra tương ứng với các phương pháp: nhiệt luyện, điện phân nóng chảy, thủy luyện, điện phân dung dịch và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…).

(Xem giải) Câu 25. Một nhà máy sản xuất styrene từ benzene và ethylene qua hai giai đoạn theo sơ đồ chuyển hóa sau: C6H6 + CH2=CH2 → C6H5CH2CH3 → C6H5-CH=CH2. Biết hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 90% và h%. Trong một mẻ sản xuất, nhà máy sử dụng 1,6 tấn benzene và lượng dư ethylene. Sau khi kết thúc quá trình, người ta thu được 1,5 tấn styrene. Giá trị của h bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26. Trong công nghiệp, NaHCO3 (baking soda) và Na2CO3 (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay theo sơ đồ sau:

Cho các phát biểu:
(1) Nguyên liệu của quá trình sản xuất phương pháp Solvay là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước.
(2) Ở giai đoạn làm lạnh, NaHCO3 được tách ra bằng phương pháp kết tinh.
(3) NH3 và CO2 được sử dụng quay vòng để tái sử dụng trong quy trình sản xuất.
(4) Na2CO3 được ứng dụng trong sản xuất xà phòng, làm mềm nước cứng, bột nở trong chế biến thực phẩm.
(5) Phản ứng chuyển hóa NaHCO3 thành Na2CO3 thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 27. Biodiesel là hỗn hợp methyl ester của acid béo (RCOOCH3), được tạo thành khi chất béo phản ứng với methanol dư trong môi trường kiềm. Từ 200 kg dầu ăn đã qua sử dụng (chứa 80% chất béo về khối lượng, còn lại là tạp chất không tạo biodiesel) sản xuất được tối đa m (kg) biodiesel. Biết: phân tử khối trung bình của chất béo là 880 amu, hiệu suất quá trình sản xuất đạt 90%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 28. Có bao nhiêu công thức cấu tạo ứng với hợp chất có công thức phân tử C3H8O?

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!