[2026] Thi thử TN cụm 24 trường Phú Thọ (Lần 1 – Đề 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 082

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1D 2D 3C 4C 5D 6D 7A 8C 9D
10B 11D 12B 13C 14B 15B 16D 17A 18A
19 20 21 22 23 24 25
(a) Đ Đ S S 0,11 42,9 2
(b) S Đ Đ Đ 26 27 28
(c) S S Đ Đ 14 6916 3
(d) S S Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Tiến hành thí nghiệm: Cho 1 mẫu kim loại Na bằng hạt gạo vào ống nghiệm chứa 2/3 lượng nước có pha sẵn 1ml dung dịch phenolphthalein. Hiện tượng quan sát được: mẫu Na có dạng hình cầu, chạy đều trên mặt nước và tan dần, dung dịch thu được có màu hồng. Có các phát biểu rút ra từ thí nghiệm:
(a) Dung dịch tạo thành có tính base.
(b) Khí thoát ra là H2.
(c) Kim loại Na có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(d) Kim loại Na nhẹ hơn nước.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.         D. 4.

(Xem giải) Câu 2. Isopropyl alcohol hòa tan rất nhiều hợp chất không cực, bay hơi nhanh và gần như không độc. Dung dịch isopropyl alcohol 70% được làm chất khử trùng tay, khay khử trùng, dung môi làm sạch thiết bị máy tính. Công thức cấu tạo dạng thu gọn của isopropyl alcohol là

A. CH3OH.       B. CH3CH2OH.       C. CH3CH2CH2OH.       D. CH3CH(OH)CH3.

(Xem giải) Câu 3. Dung môi Ethyl acetate được sử dụng trong sản xuất nước hoa, giúp nước bay hơi nhanh hơn đồng thời giữ cho mùi hương thơm lâu hơn. Bên cạnh đó, dung môi Ethyl acetate cũng đem đến mùi hương dễ chịu nên được sử dụng để tạo ra những mùi hương tương tự các loại quả mâm xôi, dứa, đây cũng là đặc trưng của phần lớn các ester. Công thức phân tử của Ethyl acetate là

A. C2H4O2.       B. C3H6O2.       C. C4H8O2.       D. C3H4O2.

(Xem giải) Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là không đúng về chống ăn mòn kim loại?

A. Phủ lên bề mặt của kim loại một lớp sơn, dầu, mỡ, chất dẻo hoặc tráng, mạ bằng một kim loại khác là những cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp che phủ bề mặt.

B. Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn là cách chống ăn mòn kim loại theo phương pháp điện hoá.

C. Quấn một dây kẽm quanh đinh sắt là cách để chống ăn mòn kẽm trong môi trường có chất điện li.

D. Để tránh ăn mòn đồ trang sức bằng Ag thì người ta thường phải đánh sạch hoặc rửa sạch trong xà phòng.

(Xem giải) Câu 5. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
• Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
• Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
• Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau đó đặt trong cốc nước nóng.
Nhận định nào sau đây đúng?

A. Sau bước 2, nhỏ dung dịch I2 vào cốc thì thu được dung dịch có màu xanh tím.

B. Thí nghiệm trên dùng để chứng minh celulose có chứa nhiều nhóm -OH.

C. Sau bước 1, trong cốc thu được hai loại monosaccharide.

D. Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.

(Xem giải) Câu 6. Cơm rượu còn có tên gọi khác là rượu nếp cái, được làm từ gạo nếp theo hình thức lên men. Gạo nếp được nấu chín thành xôi, sau đó để nguội và trộn với men rượu, rồi ủ men trong khoảng 3 – 4 ngày. Cơm rượu thành phẩm sẽ có vị cay, nồng, ngọt, chua và đắng. Trong dân gian, người ta thường sử dụng cơm rượu trong ngày Tết diệt sâu bọ (Tết Đoan Ngọ). Cho các phát biểu sau:
(a) Men rượu có vai trò xúc tác cho quá trình lên men.
(b) Vị ngọt của cơm rượu là do glucose.
(c) Cơm rượu có vị chua khi để lâu ngày trong không khí.
(d) Trong cơm rượu có ethanol.
(e) Ăn cơm rượu cũng là nguyên nhân làm tăng nồng độ cồn trong máu.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN chuyên Hùng Vương - Phú Thọ (Lần 1)

(Xem giải) Câu 7. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: E°Na+/Na = -2,71V; E°Al3+/Al = -1,66 V; E°Fe2+/Fe = -0,44 V; E°Cu2+/Cu = 0,34 V; E°Ag+/Ag = 0,80V. Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?

A. Ag.       B. Na.       C. Al.       D. Fe.

(Xem giải) Câu 8. Phân tử cellulose được cấu tạo từ các gốc

A. β-fructose.       B. α-fructose.       C. β-glucose.       D. α-glucose.

(Xem giải) Câu 9. Amine X có công thức cấu tạo như sau: (CH3)2CHCH2NH2. Bậc của amine X là

A. bậc IV.       B. bậc II.       C. bậc III.       D. bậc I.

(Xem giải) Câu 10. Thêm hexane (một hydrocarbon trong phân tử có 6 nguyên tử carbon) vào dung dịch iodine trong nước, lắc đều rồi để yên. Sau đó thu lấy lớp hữu cơ, làm bay hơi dung môi để thu lấy iodine.

Phương pháp nào đã được sử dụng để thu lấy iodine từ dung dịch iodine trong nước trong quy trình được mô tả ở trên?

A. Kết tinh.       B. Chiết.       C. Chưng cất.       D. Sắc kí cột.

(Xem giải) Câu 11. Trong khí thải của quy trình sản xuất thuốc trừ sâu, phân bón hoá học có lẫn khí NH3. Khí này rất độc đối với sức khoẻ của con người và gây ô nhiễm môi trường. Con người hít phải khí này với lượng lớn sẽ gây ngộ độc: ho, đau ngực (nặng), đau thắt ngực, khó thở, thở nhanh, thở khò khè; chảy nước mắt và bỏng mắt, mù mắt, đau họng nặng, đau miệng; mạch nhanh, yếu, sốc; lẫn lộn, đi lại khó khăn, chóng mặt, thiếu sự phối hợp, bồn chồn, ngẩn ngơ. Để xử lí NH3 lẫn trong khí thải, người ta có thể dẫn khí thải qua một bể lọc chứa hoá chất nào sau đây?

A. Dung dịch Ca(OH)2.       B. Nước.       C. Dung dịch NaOH.       D. Dung dịch H2SO4.

(Xem giải) Câu 12. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Acetaldehyde đóng vai trò chất oxi hóa khi tác dụng với nước bromine.

B. Benzaldehyde bị khử bởi NaBH4, tạo ra benzyl alcohol.

C. Formaldehyde phản ứng với I2 trong môi trường kiềm, tạo ra iodoform.

D. Acetone bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens, tạo ra Ag.

(Xem giải) Câu 13. Cho dãy các acid béo sau:

Số acid béo thuộc nhóm omega-6 là

A. 2.       B. 5.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 14. Công thức phân tử của Valine là

A. C5H8O4N.       B. C5H11O2N.       C. C2H7O2N.       D. C6H14O2N2.

(Xem giải) Câu 15. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng bauxite theo 2 giai đoạn chính:
• Giai đoạn 1: Tinh chế quặng bauxite.
• Giai đoạn 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy (Al2O3 được trộn cùng với cryolite Na3AlF6).
Sản phẩm điện phân ở cathode là nhôm (lỏng) và ở anode là hỗn hợp khí CO2, CO. Sau một thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2 (chiếm 80% theo thể tích) và CO (chiếm 20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Khi đó khối lượng carbon bị oxi hóa trên anode là bao nhiêu tấn?

A. 3,1.       B. 2,0.       C. 0,8.       D. 1,6.

(Xem giải) Câu 16. Polymer dùng để sản xuất cao su buna-N được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây với buta-1,3-diene?

A. Styrene.       B. Caprolactam.       C. Isoprene.       D. Acrylonitrile.

(Xem giải) Câu 17. Cho các phát biểu về tác động của quy trình tái chế kim loại thủ công đến môi trường:
(a) Quy trình tái chế kim loại thủ công theo công nghệ cũ thường tốn nhiên liệu, phát sinh chất thải gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
(b) Thành phần khí thải chủ yếu là bụi, bụi min, oxide của kim loại, carbon, nitrogen, sulfur,… gây ô nhiễm môi trường không khí.
(c) Thành phần nước thải chứa nhiều hóa chất tẩy rửa, dầu mỡ, ion kim loại nặng,… gây ô nhiễm môi trường nước và đất.
(d) Thành phần chất thải rắn như tạp chất từ giai đoạn làm sạch, xỉ thải,… chỉ gây ô nhiễm môi trường nước.
Phát biểu đúng là

A. (a), (b), (c).       B. (a), (b), (c), (d).       C. (b), (c), (d).       D. (a), (b).

Bạn đã xem chưa:  [2020] Khảo sát chất lượng khối 12 của Sở GD-ĐT Phú Thọ

(Xem giải) Câu 18. Các động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu,… có thể chuyển hoá cellulose trong thức ăn thành glucose bằng enzyme cellulase để cung cấp năng lượng cho cơ thể. Phản ứng chuyển hoá cellulose thành glucose thuộc loại phản ứng nào sau đây?

A. Cắt mạch polymer.       B. Giữ nguyên mạch polymer.

C. Tăng mạch polymer.       D. Trùng ngưng.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Pha loãng giấm ăn bằng nước cất lên 10 lần trong bình định mức 100 mL thu được dung dịch X. Dùng pipette lấy dung dịch X cho vào bình tam giác, thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphthalein.
• Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,01M lắp dung cụ như hình vẽ; lấy dung dịch NaOH 0,01M vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.

• Bước 3: Cho dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ từng giọt vào bình tam giác đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. Ghi kết quả thể tích dung dịch NaOH đã dùng (V dd NaOH).
• Bước 4: Lặp lại thí nghiệm 3 lần ghi lại kết quả như sau:

Lần 1 2 3
V dd NaOH (mL) 15,1 14,9 15,0

a) Những dụng cụ thí nghiệm được sử dụng để pha và lấy chính xác các thể tích trong thí nghiệm trên gồm bình định mức, pipette và burette.
b) Ở bước 2, nếu tráng burette bằng dung dịch NaOH 0,02M sau khi đã rửa sạch bằng nước cất thì sai số của kết quả chuẩn độ vẫn là nhỏ nhất.
c) Nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên bằng 0,015 M.
d) Trong quá trình chuẩn độ, pH của dung dịch trong bình tam giác không thay đổi.

(Xem giải) Câu 20. Melamine là một hợp chất hữu cơ có hàm lượng nitrogen cao, chính vì vậy mà thường được nhà sản xuất thêm vào sữa để làm tăng hàm lượng protein biểu kiến trong sữa. Tuy nhiên, melamine xâm nhập vào cơ thể lâu ngày sẽ dẫn đến tác hại về sinh sản, sỏi bàng quang hoặc suy thận và sỏi thận, có thể gây ung thư bàng quang. Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 38/2008/QĐ-BYT về việc quy định mức giới hạn tối đa nhiễm chéo melamine trong thực phẩm, theo đó lượng melamine có trong các chế phẩm sữa cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi không vượt quá 1mg/kg thực phẩm (tương đương với 1 ppm). Trong công nghiệp, melamine được điều chế từ phân đạm urea như sau theo quy trình sau:
(1) (NH2)2CO → HCNO + NH3
(2) 6HCNO → Melamine + 3CO2
a) Melamine có công thức phân tử là C3H6N6.
b) Melamine là một base hữu cơ.
c) Melamine khi tác dụng với base trong máu tạo ra muối kết tủa là nguyên nhân gây sỏi ở thận và bàng quang.
d) Để điều chế 1 tấn melamine (hiệu suất 50%) cần 7,14 tấn urea.

(Xem giải) Câu 21. Để mạ kẽm lên chiếc chìa khóa làm bằng sắt để chìa khóa không bị gỉ, học sinh A thực hiện thí nghiệm điện phân như hình vẽ:

a) Để mạ 1,3 gam Zn lên chiếc chìa khóa bằng cách điện phân dung dịch muối Zn2+ với cường độ dòng điện không đổi 1,5A cần thời gian là 45 phút. Giả sử hiệu suất điện phân là 100% và điện lượng: q = It = ne.F; F = 96500 C/mol.
b) Cực cathode gắn với vật cần mạ (chìa khóa).
c) Cực anode là thanh Zn.
d) Nguồn điện qua máy biến áp một chiều (DC/DC converter) là một thiết bị chuyển đổi nguồn điện xoay chiều thành nguồn điện một chiều để điện phân.

(Xem giải) Câu 22. Saccharose có phản ứng với copper(II) hydroxide tương tự như glucose, thí nghiệm được tiến hành như sau:
• Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 0,5 mL dung dịch NaOH 10% và khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5%, lắc đều.
• Bước 2: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 4 mL dung dịch saccharose 3%, lắc đều ống nghiệm đến khi thu được dung dịch đồng nhất (nếu còn chất rắn thì thêm tiếp dung dịch saccharose).
• Bước 3: Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm.
a) Bước 3 xuất hiện kết tủa đỏ gạch Cu2O vì saccharose trong dung dịch có tồn tại ở dạng mạch hở.
b) Sự hình thành phức chất sẽ hòa tan kết tủa Cu(OH)2 ở bước 2.
c) Bước 2 chúng minh phân tử saccharose có ít nhất 2 nhóm OH liền kề.
d) Có thể bỏ qua bước 1 và thêm trực tiếp dung dịch saccharose vào kết tủa Cu(OH)2.

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN trường Chu Văn An - Thái Nguyên (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe uống rượu. Để xác định hàm lượng theo khối lượng của ethanol trong máu của người lái xe có thể chuẩn độ ethanol bằng K2Cr2O7 trong môi trường acid theo phản ứng sau:
C2H5OH + K2Cr2O7 + H2SO4 → CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O
Khi chuẩn độ 5 gam máu của một lái xe cần dùng 4 mL dung dịch K2Cr2O7 0,01M. Hàm lượng ethanol trong máu của người lái xe trên là x%. Giả sử rằng trong thí nghiệm trên chỉ có ethanol tác dụng với K2Cr2O7. Giá trị của x bằng bao nhiêu (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

(Xem giải) Câu 24. Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide.
• Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
• Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thủy luyện:
2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 200 kg vàng người ta đã sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 30% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 25. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây:
• Bước 1: Nhỏ vào ba ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 3 ml dung dịch HCl loãng cùng nồng độ.
• Bước 2: Cho lần lượt các mẫu vào 3 ống nghiệm: mẫu Al (ống nghiệm 1), mẫu Fe (ống nghiệm 2), mẫu Cu (ống nghiệm 3) có số mol bằng nhau.
• Bước 3: Nhỏ tiếp vài giọt dung dịch CuSO4 vào các ống nghiệm.
Trong các biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a) Ở bước 2 khí H2 thoát ở 2 ống nghiệm chứa Al và Fe; Al và Fe bị ăn mòn hoá học.
(b) Mẫu Fe bị hòa tan nhanh hơn so với mẫu Al.
(c) Ở bước 3 Al, Fe bị ăn mòn điện hoá và Cu bị ăn mòn hoá học.
(d) Ở bước 3, ở ống nghiệm 1 và ống nghiệm 2 khí thoát ra nhanh hơn so với ở bước 2.

(Xem giải) Câu 26. Theo các tài liệu được công bố, đường huyết lúc đói (với người không ăn gì ít nhất 8 tiếng) sẽ được coi là nguy hiểm khi cao hơn 0,130 gam glucose/100 mL, máu ở người bệnh tiểu đường và vượt quá mức 100 mg/dL ở người không mắc bệnh. Lượng đường glucose trong máu của anh X là 0,140 gam glucose/100 mL mẫu. Khi anh X uống dung dịch chứa 2,0 gam glucose, lượng đường trong máu sẽ tăng lên. Giả sử toàn bộ lượng đường này được hấp thụ vào trong máu và tổng thể tích máu trong cơ thể anh X không đổi là 5,0 L. Cho các phát biểu sau:
(1) Lượng đường trong máu của anh X đang ở mức nguy hiểm.
(2) Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X trước khi hấp thụ glucose là 6,5 gam.
(3) Tổng khối lượng glucose trong cơ thể anh X sau khi hấp thụ glucose là 7,4 gam.
(4) Đường huyết trong máu anh X sau khi hấp thụ là 0,180 gam glucose/100 mL máu.
Các phát biểu đúng xếp theo trình tự tăng dần là (Ví dụ 1234, 234, 34, 4,…)

(Xem giải) Câu 27. Thạch cao nung (CaSO4.0,5H2O) là hóa chất được sử dụng để đúc tượng, bó bột trong y học. Có thể thu được thạch cao nung bằng cách nung thạch cao sống (CaSO4.2H2O) ở nhiệt độ khoảng 150°C. Phương trình nhiệt hóa học xảy ra như sau:
CaSO4.2H2O(s) → CaSO4.0,5H2O(s) + H2O(g)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:

Chất CaSO4.2H2O(s) CaSO4.0,5H2O(s) H2O(g)
(kJ/mol)         –2021 –1575 –241,82

Biết lượng nhiệt bị thất thoát ra ngoài là 30%. Lượng nhiệt cần cung cấp để chuyển 10 kg thạch cao sống thành thạch cao nung ở điều kiện chuẩn là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 28. Cho các polymer sau: cao su buna; nylon–6,6; polyacrylonitrile; polystyrene; polyethylene; nylon-7; poly(phenol formaldehyde). Hãy cho biết có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng?

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!