[2026] Thi thử TN sở GDĐT TP Huế (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 083

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2B 3D 4B 5C 6C 7A 8A 9A
10B 11B 12A 13C 14D 15D 16C 17C 18D
19 20 21 22 23 24 25
(a) S Đ S S 1211 6,77 1380
(b) Đ S S S 26 27 28
(c) Đ Đ S S 21,5 14,4 223
(d) Đ Đ Đ Đ

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Chất béo là triester của glycerol với acid béo. Triolein có công thức cấu tạo thu gọn là

A. (C15H31COO)3C3H5.         B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.       D. (C17H31COO)3C3H5.

(Xem giải) Câu 2. Một học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Cho khoảng 1 mL copper (II) sulfate 0,5M vào ống nghiệm, sau đó thêm từ từ dung dịch hydrochloric acid đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc nhẹ để các chất trộn đều. Xảy ra quá trình sau: [Cu(H2O)6]2+ + 4Cl- ⇌ [CuCl4]2- + 6H2O. Có các phát biểu sau:
(a) Số oxi hóa của copper trong hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là +2 và -2.
(b) Phản ứng trên là phản ứng thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
(c) Khi thêm từ từ dung dịch HCl thì cân bằng dịch chuyển sang trái.
(d) Phối tử của hai phức [Cu(H2O)6]2+ và [CuCl4]2- lần lượt là H2O và HCl.
Số phát biểu không đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 3. Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. magnesium.        B. sodium        C. aluminum.        D. iron.

(Xem giải) Câu 4. Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch sodium chloride thu được kim loại sodium ở anode.
(b) Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(c) Các kim loại kiềm có độ cứng thấp do có liên kết kim loại yếu.
(d) Khi đốt cháy iron trong khí chlorine thì iron bị ăn mòn điện hóa.
(e) Các hydroxide của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 5. Dung dịch nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?

A. sodium chlorid       B. hydrochloric acid       C. sodium carbonate.       D. sodium sulfate.

(Xem giải) Câu 6. Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol. Nhiệt độ sôi của các chất này (không theo thứ tự) lần lượt là 78,3°C; -24,8°C; -42,1°C; 64,7°C. Dãy các chất được sắp xếp chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

A. III < I < II < IV.       B. IV < I < III < II.       C. I < III < II < IV.       D. II < I < IV < III.

(Xem giải) Câu 7. Cho các cặp oxi hoá – khử và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hóa – khử Cu2+/Cu Fe3+/Fe2+ Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 +0,771 +0,799

Cho các phát biểu sau:
(a) Ion Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+.
(b) Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử: Ag, Cu, Fe2+.
(c) Ion Fe2+ khử được ion Ag+ thành Ag kim loại.
(d) Ion Fe3+ và ion Ag+ đều oxi hoá được Cu thành ion Cu2+.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 8. Cho các dung dịch: ethanoic acid, glycerol, glucose, saccharose, ethanol. Số dung dịch hòa tan được copper (II) hydroxide ở điều kiện thường là

A. 4       B. 5       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 9. Cho 0,1 mol aniline tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 12,95.        B. 26,70        C. 22,50.        D. 8,90.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi định kỳ Chuyên Bắc Ninh (Lần 2)

(Xem giải) Câu 10. Việc thiếu các nguyên tố dinh dưỡng sẽ tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây. Cây thiếu nguyên tố nitrogen, lá sẽ bắt đầu úa vàng từ đỉnh. Để khắc phục tình trạng này, cần bón cho cây loại phân nào sau đây?

A. Phân potassium chloride       B. Phân đạm urea.

C. Phân potassium sulfate.       D. Phân superphosphate.

(Xem giải) Câu 11. Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s². Số hiệu nguyên tử của X là

A. 8       B. 12       C. 10.       D. 18.

(Xem giải) Câu 12. Polymer X có các đặc tính như nhẹ, cứng, dễ tạo hình và chi phí thấp nên được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm: sản xuất bao bì thực phẩm (hộp xốp, ly, khay), đồ gia dụng (vỏ thiết bị điện tử), thiết bị y tế (ống nghiệm, đĩa Petri) và vật liệu cách nhiệt, cách âm trong xây dựng (xốp EPS, XPS). Kết quả phân tích monomer dùng để điều chế polymer X cho thấy phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon là 92,308% còn lại là hydrogen. Dựa vào phổ khối (MS), xác định được phân tử khối của monomer là 104 amu. Tên của polymer X là

A. Polystyren       B. Polypropylene.

C. Polyethylene.       D. Polybuta-1,3-diene.

(Xem giải) Câu 13. Cho dung dịch chứa m gam sodium carbonate tác dụng với dung dịch hydrochloric acid dư thu được 0,035 mol khí carbon dioxide. Giá trị của m là

A. 2,94       B. 5,88       C. 3,71.       D. 1,855.

(Xem giải) Câu 14. Ester no, đơn chức, mạch hở (X) là dung môi hữu cơ được sử dụng nhiều trong công nghiệp hoá chất. Phổ MS của X cho biết khối lượng phân tử là 88. Trong đời sống, hợp chất X2 được điều chế từ quá trình lên men tinh bột và là một thành phần của xăng E5. Cho các phương trình hoá học sau: (1) X + NaOH → X1 + X2.
(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O.
(3) X3 + Br2 + H2O → X4 + HBr
Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. X và X4 là hai chất đồng phân.

B. X tan tốt trong nước hơn X1 và X2.

C. Thứ tự nhiệt độ sôi được sắp xếp theo chiều X2 < X3 < X4.

D. Có thể thực hiện phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá X2 → X4 → X.

(Xem giải) Câu 15. Nhiễm độc lead (Pb) gây hại nghiêm trọng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ thần kinh, thận, tim mạch và khả năng sinh sản. Để giảm bớt mức độ độc hại của lead có trong cơ thể con người ta sử dụng phối tử EDTA⁴⁻ để tạo phức [Pb(EDTA)]2- rất bền và được thận bài tiết. Phối tử EDTA4- được cung cấp bằng cách tiêm truyền dung dịch Na2[Ca(EDTA)]. Biết phức [Ca(EDTA)]2- tương đối kém bền, sự trao đổi calcium với lead chủ yếu diễn ra trong mạch máu. Na2[Ca(EDTA)] + Pb2+ → Na2[Pb(EDTA)] + Ca2+ Nếu hàm lượng lead trong máu của một bệnh nhân là 0,828 µg/mL thì nồng độ lead trong máu của bệnh nhân này (tính theo µmol/L) là

A. 0,2       B. 1,0.       C. 0,17.       D. 4,0.

(Xem giải) Câu 16. Cho peptide Y có công thức cấu tạo sau: (Hình ảnh cấu tạo peptide) Tên viết tắt của Y là

A. Ala-Gly-Al       B. Glu-Ala-Gly.       C. Val-Gly-Ala.       D. Gly-Val-Gly.

(Xem giải) Câu 17. Lên men dung dịch chứa 300 gam glucose thu được 92 gam ethyl alcohol. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ethyl alcohol là

A. 54       B. 40%.       C. 60%.       D. 80%.

(Xem giải) Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
(b) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
(c) Các loại tơ nylon-6,6; tơ nylon-7; tơ nitron đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.
(d) Ester đơn chức chỉ tác dụng với sodium hydroxide trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 1.
(e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với copper (II) hydroxide tạo phức màu tím.
Số phát biểu đúng là

Bạn đã xem chưa:  Kiểm tra định kỳ Hóa 12 THPT Nguyễn Khuyến (27-01-2019)

A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Điện phân dung dịch copper (II) sulfate, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như sau: Nhúng hai điện cực vào cốc chứa khoảng 60 mL dung dịch copper (II) sulfate 0,5M, sau đó nối hai điện cực với nguồn điện để tiến hành điện phân (lưu ý: không để hai điện cực đã nối nguồn điện chạm vào nhau). Quá trình điện phân được thực hiện trong thời gian 5 phút với cường độ dòng điện 10A. Sau khi quan sát hiện tượng xảy ra, một học sinh nhận xét như sau:
a) Thấy có khí thoát ra ở 2 điện cực.
b) Kim loại màu đỏ được sinh ra bám vào cathode.
c) Có khí không màu oxygen thoát ra ở anode.
d) Màu xanh lam của dung dịch copper (II) sulfate nhạt dần.

(Xem giải) Câu 2. Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: methyamine, ammonia, phenol, aniline và các tính chất được ghi trong bảng sau:

Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 182 184 -6,3 -33,34
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12

a) Từ T có thể chuyển hoá tạo thành Z bằng 1 phản ứng.
b) X, Y đều là chất lỏng ở điều kiện thường, ít tan trong nước và dung dịch của chúng không đổi màu quỳ tím.
c) Có thể phân biệt 3 chất lỏng gồm Y, benzene, styrene bằng dung dịch nước bromine.
d) pH của dung dịch càng cao tính base càng mạnh.

(Xem giải) Câu 3. Nhúng thanh copper (Cu) tinh khiết có khối lượng là m1 (gam) vào dung dịch iron(III) chloride, sau một thời gian, lấy thanh copper (Cu) ra cân lại thấy khối lượng là m2 (gam). Cho các phát biểu sau:
a) Phương trình phản ứng xảy ra là: 3Cu(s) + 2Fe3+(aq) → 2Fe(s) + 3Cu2+(aq).
b) Thí nghiệm trên có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
c) Trên bề mặt thanh Cu có một lớp kim loại Fe bám vào.
d) Giá trị của m2 nhỏ hơn m1.

(Xem giải) Câu 4. Một trong những phương pháp điều chế ester ethyl acetate là đun hồi lưu hỗn hợp ethanol, acetic acid và xúc tác sulfuric acid đặc trong bình cầu có chứa đá bọt trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đó chưng cất để thu được ester ethyl acetate ở nhiệt độ thích hợp, theo mô hình thí nghiệm bên: Biết nhiệt độ trong bình cầu (4) giữ ở mức 65 – 70°C, nhiệt độ trong ống sinh hàn (3) duy trì ở 25°C
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng ( )
3650-3200 3300-2500 1780-1650

a) Nhiệt độ phản ứng ở bình cầu (4) càng cao thì phản ứng điều chế ethyl acetate xảy ra càng nhanh.
b) Nếu tiến hành thí nghiệm với 46,0 gam ethanol và 60,0 gam acetic acid, sau một thời gian thu được 22,0 gam chất lỏng ở bình hứng (5), thì kết luận rằng hiệu suất của phản ứng ester hóa đúng bằng 25% (không làm tròn) là hoàn toàn chính xác.
c) Dựa vào phổ hồng ngoại, không thể phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
d) Ngoài sản phẩm ester và nước thì trong quá trình thí nghiệm còn sinh ra một số sản phẩm phụ.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Cho sơ đồ điều chế ethanol bằng phương pháp lên men tinh bột như sau:
Lên men 338,35 kg sắn khô (chứa 35% khối lượng là tinh bột, phần còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethanol) với hiệu suất mỗi quá trình (1) và (2) lần lượt là 90% và 80%. Toàn bộ lượng ethanol sinh ra để pha chế xăng E5 (chứa 5% thể tích ethanol). Biết khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Xác định thể tích (tính bằng Lít) xăng E5 thu được sau pha trộn. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp Chuyên Biên Hòa - Hà Nam (Lần 2)

(Xem giải) Câu 2. Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ (sử dụng phương pháp chuẩn độ permanganate), nếu dung dịch trong burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đen MnO2 theo phương trình ion dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ: MnO4-(aq) + Fe2+(aq) → MnO2(s) + Fe3+ + H2O(l) Giả sử một học sinh thao tác chuẩn độ không đúng, làm 55% lượng MnO4⁻ tham gia phản ứng chuyển thành MnO2 (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+). Tổng lượng Fe2+ bị oxi hóa là 2,4 mmol. Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với chuẩn độ đúng? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 3. Chất béo trong thực tế (dầu, mỡ tự nhiên) chủ yếu là triglyceride nhưng luôn có lẫn một ít acid béo tự do nên đã làm ảnh hưởng đến hiệu suất và quy trình xà phòng hóa. Tại một cơ sở sản xuất xà phòng, người ta thuỷ phân hoàn toàn 948,7 gam chất béo X trong 1,6 Lít dung dịch KOH 2 M (vừa đủ). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 96,6 gam glycerol. Sau quá trình xử lí và làm khô, sản phẩm xà phòng thu được chứa 74,66% khối lượng là các muối carboxylate. Hãy tính khối lượng xà phòng (tính theo gam) thu được. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 4. Nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi xả ra môi trường cần được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định. Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 40:2011/BTNMT), giá trị pH của nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận phải nằm trong khoảng từ 5,5 đến 9,0. Một mẫu nước thải của nhà máy có pH = 4. Để đảm bảo đạt tiêu chuẩn xả thải, nhà máy sử dụng vôi sống (CaO) cho vào nước thải để nâng pH từ 4 lên 7. Hãy cho biết khối lượng vôi sống (tính bằng kilogam) cần sử dụng để xử lý 7678,5 m3 nước thải nói trên (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có) là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 5. Trong công nghiệp, sodium hydroxide và chlorine được sản xuất bằng phương pháp điện phân dung dịch muối ăn bão hòa, có màng ngăn. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa sodium chloride thành sodium hydroxide là 65%. Để sản xuất 6,4 tấn sodium hydroxide, cần sử dụng bao nhiêu tấn nguyên liệu sodium chloride?

(Xem giải) Câu 6. Hỗn hợp ammonium perchlorate và bột aluminum là nhiên liệu rắn được sử dụng trong tên lửa đẩy (Solid Rocket Booster – SRB) của tàu vũ trụ con thoi, theo phản ứng sau:
NH4ClO4 → N2 + Cl2 + O2 + H2O
Ammonium perchlorate đóng vai trò cung cấp oxygen để đốt cháy nhiên liệu, tạo ra lực đẩy rất lớn cần thiết giúp tàu vượt qua lực hấp dẫn của Trái Đất trong những phút đầu tiên. Aluminum là kim loại có khả năng cháy tỏa nhiệt rất lớn; khi aluminum phản ứng với oxygen (do ammonium perchlorate cung cấp), nó tạo ra nhiệt độ rất cao làm khí giãn nở nhanh hơn, tăng lực đẩy của tên lửa. Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 727,8 tấn ammonium perchlorate. Giả sử toàn bộ lượng oxygen sinh ra đều phản ứng hoàn toàn với bột aluminum. Hãy tính khối lượng bột aluminum (tính theo tấn) đã tham gia phản ứng. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!