[2020] Thi thử Tốt nghiệp trường Hoằng Hóa 4 – Thanh Hóa (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1C 2D 3A 4D 5A 6A 7B 8B 9C 10D
11B 12C 13C 14A 15B 16A 17D 18B 19C 20D
21C 22D 23C 24A 25B 26A 27B 28A 29D 30B
31C 32D 33B 34B 35D 36A 37C 38A 39C 40D

(Xem giải) Câu 1: Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là

A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

Câu 2: Cho dãy các kim loại: Ag, Cu, Al, Mg. Kim loại trong dãy có tính khử yếu nhất là

A. Cu.       B. Mg.       C. Al.       D. Ag.

Câu 3: Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biure với

A. Cu(OH)2.       B. KCl.       C. NaCl.       D. Mg(OH)2.

Câu 4: Cho dãy các kim loại: Cu, Al, Fe, Au. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong dãy là

A. Al.       B. Fe.       C. Au.       D. Cu.

Câu 5: Kim loại X là một kim loại nặng, màu trắng hơi xám, hợp kim của nó được dùng dưới dạng gang, thép được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như xây dựng nhà cửa, sản xuất máy móc,…. X là

A. Fe.       B. Ag.       C. Cu.       D. Al.

(Xem giải) Câu 6: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là

A. Saccarozơ và glucozơ.       B. Glucozơ và saccarozơ.

C. Saccarozơ và sobitol.       D. Glucozơ và fructozơ.

Câu 7: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai?

A. C6H5NH2.       B. CH3NHCH3.       C. C2H5NH2.       D. CH3NH2.

Câu 8: Natri clorua trong y học dùng dưới dạng tên gọi natriclorid 0,9% dùng để nhỏ mắt, nhỏ mũi, rửa vết thương rất an toàn có thể dùng cho trẻ sơ sinh. Công thức hóa học của natri clorua là

A. KCl.       B. NaCl.       C. CaCl2.       D. FeCl2.

(Xem giải) Câu 9: Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Câu 10: Cho từ từ tới dư dung dịch chất X vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa keo trắng. Chất X là

A. NaOH.       B. KOH.       C. HCl.       D. NH3.

Câu 11: Nhận xét nào sau đây sai?

A. Các kim loại kiềm đều mềm và nhẹ.

B. Các kim loại kiềm đều có nhiệt độ nóng chảy rất cao.

C. Các kim loại kiềm đều có tính khử mạnh.

D. Các nguyên tử kim loại kiềm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1.

Bạn đã xem chưa:  [2020] KSCL trường THPT Nguyễn Khuyến (Lần 4)

Câu 12: Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp

A. thủy luyện.       B. nhiệt luyện.

C. điện phân nóng chảy.       D. điện phân dung dịch.

Câu 13: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

A. [C6H8O2(OH)3]n.       B. [C6H5O2(OH)3]n.       C. [C6H7O2(OH)3]n.       D. [C6H7O3(OH)2]n.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một este X, thu được 10,08 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. C3H6O2.       B. C2H4O2.       C. C4H8O2.       D. C5H10O2.

Câu 15: Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH tạo thành HCOONa và C2H5OH?

A. CH3COOCH3.       B. HCOOC2H5.       C. HCOOCH3.       D. CH3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 16: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80%, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

A. 8,96.       B. 11,20.       C. 5,60.       D. 4,48.

Câu 17: Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

A. MgCl2.       B. ZnCl2.       C. NaCl.       D. CuCl2.

Câu 18: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?

A. Na.       B. Ba.       C. Fe.       D. Al.

Câu 19: Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là

A. 3       B. 4.       C. 1.       D. 2.

Câu 20: Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: metylamin, anilin, axit axetic là

A. natri hiđroxit.       B. phenolphtalein.       C. natri clorua.       D. quỳ tím.

Câu 21: Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là

A. metyl axetat.       B. etyl axetat.       C. metyl fomat.       D. etyl fomat.

Câu 22: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của V là

A. 3,36.       B. 4,48.       C. 1,12.       D. 2,24.

(Xem giải) Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 28,4.       B. 22,4.       C. 36,2.       D. 22,0.

Câu 24: Để tách lấy Ag ra khỏi hỗn hợp gồm Fe, Cu, Ag ta dùng lượng dư dung dịch

A. Fe2(SO4)3.       B. HNO3.       C. NaOH.       D. HCl.

Câu 25: Số nhóm amino (NH2) có trong một phân tử lysin là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 26: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Fe trong m gam X là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp trường Đào Duy Từ - Hà Nội (Lần 2)

A. 11,2 gam.       B. 16,8 gam.       C. 2,8 gam.       D. 5,6 gam.

Câu 27: Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?

A. Cu.       B. Mg.       C. Ag.       D. Fe.

Câu 28: Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?

A. CH2=CH-CN.       B. CH3-CH2-CH3.       C. CH3-CH3.       D. CH3–CH2–OH.

(Xem giải) Câu 29: Cho các hợp kim: Fe–Cu; Fe–C; Zn–Fe; Mg–Fe tiếp xúc với không khí ẩm. Số hợp kim trong đó Fe bị ăn mòn điện hóa là

A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam C2H5NH2 thu được sản phẩm gồm H2O, CO2 và 1,12 lít khí N2 (đktc). Giá trị của m là

A. 9,0.       B. 4,5.       C. 13,5.       D. 18,0.

Câu 31: Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng?

A. Zn2+, Al3+.       B. Cu2+, Fe2+.       C. Ca2+, Mg2+.       D. K+, Na+.

(Xem giải) Câu 32: Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch có chứa m gam muối và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là

A. 18,0.       B. 21,1.       C. 42,2.       D. 24,2.

(Xem giải) Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2
(2) Cho dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3
(3) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch MgCl2
(5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2
(6) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư
Sau khi các phản ứng kết thức, có bao nhiêu thí nghiệm có kết tủa?

A. 5       B. 4       C. 3       D. 2

(Xem giải) Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp X gồm C, S trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được hỗn hợp khí Y gồm CO2, SO2. Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp khí Y vào dung dịch chứa 0,8 mol NaOH thu được dung dịch chứa 64,4 gam hỗn hợp chứa 4 muối. Tỉ lệ số mol C : S trong hỗn hợp X tương ứng là

A. 1: 2.       B. 3:2.       C. 1: 1.       D. 5:3.

(Xem giải) Câu 35: Cho các phát biểu sau:
(1) Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo.
(2) Trong điều kiện thường, metylamin ở trạng thái khí.
(3) Nhỏ nước brom vào dung dịch anilin thấy có kết tủa màu vàng.
(4) Axit glutamic được dùng trực tiếp làm mì chính và là thuốc hỗ trợ thần kinh.
(5) Khi ngâm trong nước xà phòng có tính kiềm, vải lụa làm bằng tơ tằm sẽ nhanh hỏng.
(6) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 6.       D. 4.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Giải chi tiết 20 đề thầy Tào Mạnh Đức (11/20)

(Xem giải) Câu 36: Tiến hành thí nghiệm của hồ tinh bột với iot theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch hồ tinh bột 2%.
Bước 2: Nhỏ vài giọt dung dịch loãng I2 vào dung dịch.
Bước 3: Đun nóng dung dịch một lát.
Bước 4: Để nguội.
Cho các phát biểu về thí nghiệm trên:
(1) Sau bước 2 dung dịch xuất hiện màu xanh tím.
(2) Sau bước 3 dung dịch có màu vàng.
(3) Sau bước 4 dung dịch lại có màu xanh tím.
(4) Có thể thay dung dịch I2 loãng bằng dung dịch NaI.
(5) Có thể thay dung dịch hồ tinh bột bằng mặt cắt củ khoai lang.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 37: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H6O3. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 chất Y và Z. Chất Z (C, H, O) mạch phân nhánh, 1 mol Z phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4 mol Ag. Nhận định nào sau đây đúng?

A. Y phản ứng với NaOH (có mặt CaO, t°) thu được hiđrocacbon.

B. X tác dụng được với Na tạo H2.

C. 1 mol X phản ứng tối đa với 4 mol AgNO3 trong NH3.

D. X là hợp chất đa chức.

(Xem giải) Câu 38: Hỗn hợp E gồm 2 chất X (CnH2n+4O4N2, các gốc hiđrocacbon liên kết với nhau bằng liên kết -COONH3-), Y (CmH2m+3O5N3, các gốc hiđrocacbon liên kết với nhau bằng liên kết -COONH3- và -CO-NH-). Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol E cần dùng vừa đủ dung dịch chứa 0,5 mol NaOH đun nóng thu được metylamin và 45,5 gam hỗn hợp G gồm một muối của aminoaxit và một muối của axit cacboxylic đơn chức. Thành phần % theo khối lượng muối X trong E là

A. 42,67%.       B. 44,67%.       C. 46,27%.       D. 30,28%

(Xem giải) Câu 39: Đốt cháy este hai chức mạch hở X (được tạo từ axit cacboxylic no, đa chức), thu được tổng số mol CO2 và H2O gấp 5/3 lần số mol O2 cần dùng. Lấy 21,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn. Biết rằng phân tử X không có quá 5 liên kết π. Giá trị lớn nhất của m là

A. 24,1.       B. 28,0.       C. 26,2.       D. 24,8.

(Xem giải) Câu 40: X, Y là hai este mạch hở được tạo bởi từ hai axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức; Z là este hai chức, mạch hở. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối cần dùng 0,14 mol O2, thu được Na2CO3; 7,26 gam CO2 và 1,35 gam H2O. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 8,45 gam. Tổng khối lượng của X và Y trong 0,2 mol hỗn hợp E là

A. 10,18.       B. 8,78.       C. 8,16.         D. 9,48.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!