[2022] Thi giữa kỳ I trường Vũ Quang – Hà Tĩnh

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 006

1D 2C 3C 4C 5C 6D 7D 8D 9A 10A
11B 12C 13D 14B 15C 16C 17C 18C 19B 20D
21C 22D 23B 24D 25C 26C 27C 28D 29C 30C
31D 32B 33A 34A 35C 36A 37C 38A 39B 40A

Câu 1: Aminoaxit nào sau đây có hai nhóm amino?

A. Axit Glutamic.       B. Valin.       C. Alanin.         D. Lysin.

(Xem giải) Câu 2: Khối lượng phân tử của axit đơn chức A bằng khối lượng phân tử của ancol đơn chức B, khi cho A, B tác dụng với nhau tạo ra este X (C5H10O2) thì công thức cấu tạo của X là:

A. HCOOC4H9.       B. C2H5COOC2H5.       C. CH3COOC3H7.       D. C3H7COOCH3.

(Xem giải) Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức phải dùng hết 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức của amin đó là:

A. C4H11N.       B. C3H9N.       C. CH5N.       D. C2H7N.

Câu 4: Alanin có công thức là

A. H2N-CH2-COOH.       B. C6H5-NH2.

C. CH3-CH(NH2)-COOH.       D. H2N-CH2-CH2-COOH.

(Xem giải) Câu 5. Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4860000 (u). Vậy số mắt xích của glucozơ có trong xenlulozơ nêu trên là:

A. 25000.       B. 27000.       C. 30000.       D. 35000.

(Xem giải) Câu 6: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức của X là

A. (H2N)2C3H5COOH.          B. H2NC2C2H3(COOH)2.

C. H2NC3H6COOH.              D. H2NC3H5(COOH)2.

(Xem giải) Câu 7: Một lọ hóa chất đã mở được nghi ngờ là phenylamoni clorua. Hãy cho biết hóa chất nào có thể sử dụng để xác định lọ hóa chất đó.

A. Dung dịch NaOH, dung dịch NH3.       B. Dung dịch AgNO3, dung dịch NaCl.

C. Dung dịch AgNO3, dung dịch NaOH.       D. Dung dịch NaOH, dung dịch HCl.

(Xem giải) Câu 8: Để phản ứng hết với một lượng hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ đơn chức X và Y (MX  < MY) cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 24,6 gam muối của một axit hữu cơ và m gam một ancol. Đốt cháy hoàn toàn lượng ancol trên thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Công thức của Y là

A. CH3COOCH3.       B. C2H5COOC2H5.

C. CH2=CHCOOCH3.       D. CH3COOC2H5

(Xem giải) Câu 9. Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đáng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi thử TN chuyên Nguyễn Trãi - Hải Dương (Lần 1)

A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.       B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.

C. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.       D. C3H7COOCH và C4H9COOC2H5.

(Xem giải) Câu 10: Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được 55,2 gam kết tủa trắng (biết hiệu suất lên men là 92%). Khối lượng glucozơ đã lên men là

A. 54.       B. 58.       C. 84.       D. 46.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.

B. Các chất béo thường tan trong nước và nặng hơn nước.

C. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.

D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

Câu 12: Fructozơ thuộc loại:

A. Polisaccarit.       B. Disaccarit.       C. Monosaccarit.       D. Polime.

(Xem giải) Câu 13: Nguyên nhân làm cho metylamin có tính bazơ là:

A. Nhóm -CH3 đẩy electron cho nhóm -NH2.

B. Metylamin làm quỳ tím hoá xanh.

C. Phân tử metylamin phân cực mạnh.

D. Nguyên tử nitơ còn cặp e tự do nên phân tử metylamin có khả năng nhận H+.

(Xem giải) Câu 14: Cho các hợp chất hữu cơ sau: ancol etylic, phenol, andehit axetic, axit fomic, etylclorua, ancol benzylic, metyl fomat. Số hợp chất tác dụng được với dung dịch NaOH là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

Câu 15: Hợp chất nào sau đây thuộc hợp chất tạp chức:

A. Metyl fomat.       B. Ancol etylic.       C. Glucozơ.       D. Glixerol.

(Xem giải) Câu 16: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc 1 có cùng công thức phân tử C4H11N là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 17: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

A. CH3CHO và CH3CH2OH.       B. CH3CH2OH và CH2=CH2.

C. CH3CH2OH và CH3CHO.       D. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.

(Xem giải) Câu 18: Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 4 dung dịch sau: glucozơ, fomandehit, glixerol, etanol:

A. AgNO3/NH3.       B. Na.       C. Cu(OH)2/OH-.       D. Nước brom.

(Xem giải) Câu 19: Dung dịch X chứa HCl và H2SO4 có pH = 2. Hỗn hợp Y gồm 2 amin no, đơn chức, bậc 1 có số C trong phân tử < 5. Để trung hòa 0,885 gam hỗn hợp Y cần vừa đủ 1,5 lit dung dịch X. Hai amin có thể là

A. C2H5NH2, C3H7NH2.       B. C2H5NH2, C4H9NH2.

C. CH3NH2, C3H7NH2.       D. C3H7NH2, C4H9NH2.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Bình Giang - Hải Dương (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20: Đun nóng dung dịch chứa 16,2 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn, số gam Ag sinh ra là

A. 21,60.       B. 9,72.       C. 10,80.       D. 19,44.

(Xem giải) Câu 21: Thuỷ phân este C4H6O2 trong môi trường axit ta thu được một hỗn hợp các chất đều có phản ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo của este đó là:

A. CH3-COO-CH=CH2.       B. CH2=CH-COO-CH3.       C. H-COO-CH=CH-CH3.       D. H-COO-CH2-CH=CH2.

Câu 22: Khi thuỷ phân tristearin trong môi trường axit, ta thu được sản phẩm là

A. C15H31COONa và Etanol.       B. C15H31COOH và Glixerol.

C. C17H35COONa và Glixerol.       D. C17H35COOH và Glixerol.

(Xem giải) Câu 23: Cho các amin: NH3, CH3NH2, CH3-NH-CH3, C6H5NH2. Sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính bazơ:

A. NH3 < C6H5NH2 < CH3-NH-CH3 < CH3NH2.

B. C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2 < CH3-NH-CH3.

C. CH3-NH-CH3 < NH3 < CH3NH2 < C6H5NH2.

D. C6H5NH2 < CH3NH2 < NH3 < CH3-NH-CH3.

(Xem giải) Câu 24: Đun 100ml dung dịch amino axit 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Sau phản ứng người ta chung khô dung dịch thì thu được 2,5 gam muối khan. Mặt khác, lấy 100 gam dung dịch amino axit trên với nồng độ 20,6% phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,5M. Amino axit có công thức phân tử là:

A. H2N-C4H8-COOH.       B. H2N-C2H4-COOH.       C. H2N-CH2-COOH.       D. H2N-C3H6-COOH.

(Xem giải) Câu 25: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic là

A. CnH2nO2 (n ≥ 3).       B. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).        C. CnH2n-2O2 (n ≥ 4).       D. CnH2n-4O2 (n ≥ 4).

(Xem giải) Câu 26: Một este có công thức C4H8O2 được tạo từ ancol metylic và axit nào sau đây?

A. Axit fomic.       B. Axit axetic.       C. Axit propionic.       D. Axit oxalic.

Câu 27: Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là

A. [Ag(NH3)2]OH.       B. H2.       C. Dung dịch Br2.       D. Cu(OH)2.

(Xem giải) Câu 28: Cho các chất sắp theo chiều tăng phân tử khối CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Nhận xét nào sau đây đúng?

A. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần.

B. Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước đều giảm dần.

C. Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước đều tăng dần.

D. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần.

(Xem giải) Câu 29: Đun 12 gam axit axetic với một lượng dư ancol etylic (có H2SO4 đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là:

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT cụm trường Sóc Sơn - Mê Linh (Hà Nội)

A. 75%.       B. 70%.       C. 62,5%.       D. 50%.

(Xem giải) Câu 30: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với H2NCH2COOH, vừa tác dụng được với CH3NH2?

A. CH3OH.       B. NaCl.       C. HCI.       D. NaOH.

Câu 31: Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?

A. Các amin đều có tính bazơ.       B. Amin tác dụng với axit cho ra muối.

C. Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3.       D. Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính.

(Xem giải) Câu 32: Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:

A. Natri hydroxit.       B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

C. H2 (xt: Ni; t°).       D. AgNO3/NH3 đun nóng.

Câu 33: Công thức phân tử của este no, đơn chức, mạch hở là

A. CnH2nO2 (n ≥ 2).       B. CnH2nO (n ≥ 1).       C. CnH2n+2O2 (n ≥ 1).       D. CnH2n-2O2 (n ≥ 3).

Câu 34: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?

A. [C6H7O2(OH)3]n.       B. [C6H5O2(OH)3]n.       C. (C6H8O2(OH)3]       D. [C6H7O3(OH)3]n.

Câu 35: Saccarozơ và glucozơ đều có:

A. Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.

B. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit.

C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam.

D. Phản ứng với dung dịch NaCl.

Câu 36: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ yếu nhất?

A. C6H5NH2.       B. (CH3)2NH.       C. CH3NH2.        D. NH3.

Câu 37: Chất không tan trong nước lạnh là:

A. Fructozơ.       B. Saccarozơ.       C. Tinh bột.        D. Glucozơ.

(Xem giải) Câu 38: Từ 972 kg tinh bột có thể điều chế được bao nhiêu lít rượu etylic 40°? Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml, Hiệu suất cả quá trình đạt 60%.

A. 1035 lít.       B. 1840 lít.       C. 662,4 lit.       D. 2875 lit.

(Xem giải) Câu 39: Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

A. 1,44 gam.         B. 2,25 gam.         C. 1,80 gam.         D. 1,82 gam

(Xem giải) Câu 40: Đốt cháy một đồng đẳng của metylamin, người ta thấy tỷ lệ thể tích các khí và hơi của sản phẩm sinh ra VCO2 : VH2O = 2 : 3. Công thức phân tử của amin là:

A. C3H9N.        B. CH5N.       C. C2H7N.        D. C4H11N.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!