[2025] Thi thử TN cụm Đô Lương – Yên Thành 3
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 053
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
1A | 2C | 3B | 4D | 5A | 6D | 7D | 8C | 9A |
10B | 11C | 12A | 13A | 14C | 15A | 16A | 17D | 18D |
19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
(a) | Đ | Đ | Đ | S | 6 | 6 | 5 |
(b) | S | Đ | Đ | Đ | 26 | 27 | 28 |
(c) | Đ | S | Đ | Đ | 1,12 | 2134 | 36,4 |
(d) | S | S | Đ | Đ |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Nguyên tố potassium (K) có số hiệu nguyên tử là 19. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử K là
A. [Ar]4s1. B. [Kr]4s2. C. [Ar]4s2. D. [Kr]4s1.
(Xem giải) Câu 2. Cao su tự nhiên có tính đàn hồi, không dẫn điện, chịu mài mòn, không thấm khí và nước, không tan trong nước và một số dung môi hữu cơ như ethanol,.. nhưng tan trong xăng, benzene, …Do có liên kết đôi trong phân tử polymer nên cao su tự nhiên có thể tham gia các phản ứng cộng với H2, HCl, Cl2,… Khi cho cao su tác dụng với lưu huỳnh thu được cao su lưu hóa. Cao su sau khi lưu hóa có các cầu nối disufide tạo mạng lưới không gian nên có các tính chất lý hóa nổi trội hơn so với cao su ban đầu,…
Cho các phát biểu sau:
(a) Cau su tự nhiên được điều chế từ phản ứng trùng hợp isoprene C5H8.
(b) Cao su lưu hóa có mạch mạng lưới không gian.
(c) Phản ứng lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
(d) Phản ứng cộng HCl vào cao su tự nhiên thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
Các phát biểu đúng là
A. (b), (c), (d). B. (a), (b), (d). C. (b), (c). D. (a), (b), (c).
(Xem giải) Câu 3. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Ag+/Ag | Pb2+/Pb | Al3+/Al |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 | -0,13 | -1,68 |
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử trong số các cặp trên là
A. 1,56 V. B. 2,48 V. C. 1,60 V. D. 1,24 V.
(Xem giải) Câu 4. Polypropylene là chất dẻo được sử dụng phổ biến thứ 2 sau polyethylene. Trùng hợp chất nào sau đây thu được Polypropylene?
A. CH2=CH2. B. CH2=CH-C6H5. C. CH2=CH-Cl. D. CH2=CH-CH3.
(Xem giải) Câu 5. Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
A. Khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
B. Dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng tiêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng.
C. Oxi hóa ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử.
D. Hòa tan các khoảng vật có trong quặng để thu được kim loại.
(Xem giải) Câu 6. Câu ca dao “Lúc chiêm lấp ló đầu bờ. Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” phản ánh hiện tượng gì trong hóa học liên quan đến sự phát triển của cây lúa?
A. Tiếng sấm là tín hiệu báo mùa mưa, tạo điều kiện cho cây lúa phát triển nhanh chóng.
B. Mưa sau tiếng sấm làm tăng độ ẩm trong đất, giúp cây lúa phát triển.
C. Sự tăng cường quang hợp khi có sấm.
D. Nước mưa sau sấm cung cấp đạm, thúc đấy sự sinh trưởng của cây lúa.
(Xem giải) Câu 7. Cho các hợp chất có công thức cấu tạo dưới đây:
Những hợp chất nào trong số các chất trên thuộc loại α-amino acid?
A. Chất (1) và chất (3). B. Chất (2), chất (3) và chất (4).
C. Chất (1) và chất (2). D. Chất (1), chất (2) và chất (3).
(Xem giải) Câu 8. Phản ứng giữa HCl với ethylene: CH2=CH2 + HCl → CH3CH2Cl. Cơ chế phản ứng qua 2 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1 xảy ra chậm, quyết định tốc độ phản ứng.
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ (xích ma).
B. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
C. Trong dãy đồng đẳng alkene, ethylene tham gia phản ứng cộng HCl dễ nhất.
D. Trong giai đoạn 1 của phản ứng trên có sự phân cắt liên kết π (pi).
(Xem giải) Câu 9. Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Ứng dụng này dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
A. Nhiệt độ nóng chảy cao. B. Tính dẫn nhiệt.
C. Tính dẻo. D. Tỉ trọng nhỏ.
(Xem giải) Câu 10. Nước Javel là sản phẩm của quá trình
A. sục khí chlorine vào vôi sữa.
B. điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn giữa hai điện cực.
C. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn giữa hai điện cực.
D. điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn.
(Xem giải) Câu 11. Cho đồ thị sau:
Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
A. sử dụng khoảng 20 phút. B. sử dụng khoảng 2 giờ.
C. sử dụng khoảng 50 phút. D. sử dụng khoảng 3 giờ.
(Xem giải) Câu 12. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Ag+/Ag | Pb2+/Pb | Al3+/Al |
Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 | -0,13 | -1,68 |
Trong số các ion kim loại gồm Fe2+, Cu2+, Al3+ và Zn2+, ở điều kiện chuẩn ion nào có tính oxi hóa yếu hơn Ag+, nhưng mạnh hơn Pb2+?
A. Cu2+. B. Zn2+. C. Fe2+, Cu2+, Zn2+. D. Fe2+, Cu2+.
(Xem giải) Câu 13. Ester nào sau đây được tạo thành từ acetic acid và ethanol?
A. Ethyl acetate. B. Propyl acetate.
C. Methyl acetate. D. Isopropyl acetate.
(Xem giải) Câu 14. Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 5,6; 9,7; 12,0, coi lysine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine:
(a) Với môi trường pH = 9,7 thì dạng (II) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(b) Với môi trường pH = 5,6 thì dạng (I) di chuyển về phía cực âm.
(c) Với môi trường pH = 12,0 thì dạng (III) di chuyển về phía cực dương.
(d) Với môi trường pH = 9,7 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
Các nhận định đúng là
A. (a), (b), (d). B. (a), (c), (d). C. (a), (b), (c). D. (b), (c), (d).
(Xem giải) Câu 15. Hợp chất nào sau đây chứa nhóm chức amino (-NH2)?
A. Aniline. B. Benzen. C. Glucose. D. Acetic acid.
(Xem giải) Câu 16. Kim loại nào sau đây phản ứng dung dịch CuSO4 dư tạo thành 2 chất kết tủa?
A. Ba. B. Fe. C. Na. D. Zn.
(Xem giải) Câu 17. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp điện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Hai chất (A), (B) có công thức phân tử không theo thứ tự là C6H6 và C3H8O. Cho biết hình ảnh phổ khối lượng của hai chất đó như sau:
Kết luận nào sau đây đúng?
A. (A) và (B) thuộc cùng dãy đồng đẳng.
B. (B) thuộc loại hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
C. (A) là C6H6, (B) là C3H8O.
D. (A) là C3H8O, (B) là C6H6.
(Xem giải) Câu 18. Ester có công thức CH3COOCH3 có tên gọi là
A. methyl formate. B. methyl methanoate.
C. Methyl propionate. D. methyl acetate.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Aspirin (hay acetylsalicylic acid), là một dẫn xuất của salisylic acid được sử dụng để hạ sốt và giảm đau nhẹ đến trung bình do tình trạng đau nhức cơ, răng, cảm lạnh đau đầu và sưng tấy do viêm khớp. Một nhóm học sinh thực hiện tổng hợp Aspirin trong phòng thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho 75,0 gam salicylic acid khan và 105,0 ml acetic nhydride (d = 1,08 g/mL) vào bình cầu 250 ml; thêm 4,0 ml sulfuric acid đặc vào và lắc kĩ. Sau đó, khuấy khối phản ứng ở 50 – 60°C trong khoảng 45 phút cho đến khi tan hết phần chất rắn.
Bước 2: Dùng nước đá để làm lạnh hỗn hợp phản ứng đến nhiệt độ nhỏ hơn 10°C. Cho hỗn hợp vào cốc lớn, thêm từ từ 750 ml nước cất và khuấy kỹ, aspirin sẽ kết tủa. Lọc lấy sản phẩm bằng phễu lọc Buchner.
Bước 3: Hòa tan aspirin thô trong 100 ml ethanol 90°, đun nóng để tan hoàn toàn, sau đó đổ dung dịch này từ từ vào 450 ml nước nóng khoảng 50°C, đun nóng nhẹ cho chất rắn tan hết. Để nguội dung dịch thu được đến nhiệt độ phòng. Aspirin kết tinh dưới dạng tinh thể, lọc và hút hết nước, sây khô ở 50°C.
Bước 4: Cân sản phẩm thu được 83,1 gam aspirin.
Biết phương trình hóa học điều chế aspirin từ salicylic acid được biểu diễn như sau:
a. Phương pháp tách và tinh chế aspirin ở trên là phương pháp kết tinh.
b. Aspirin tan trong nước nhiều hơn salicylic acid.
c. Hiệu suất của quá trình tổng hợp aspirin ở thí nghiệm trên đạt khoảng 85%.
d. Aspirin là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong đó có chức ester và chức phenol.
(Xem giải) Câu 20. Một nhóm học sinh tiến hành mạ đồng (copper) cho một chiếc chìa khóa bằng hợp kim Fe-Zn, quá trình tiến hành được thực hiện như sau:
– Cho vào cốc thủy tinh 200 mL dung dịch CuSO4 1 M.
– Nhúng 1 lá đồng vào dung dịch và nối với cực dương của nguồn điện 1 chiều.
– Nhúng chìa khóa chìm trong dung dịch và nối với cực âm của nguồn điện.
a. Khối lượng dung dịch trong cốc không đổi trong quá trình phản ứng (coi nước bay hơi không đáng kể).
b. Nếu không nối chìa khóa với nguồn điện thì trên bề mặt chìa khóa vẫn có lớp kim loại màu đỏ bám vào.
c. Chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode.
d. Màu xanh của dung dịch trong cốc nhạt dần.
(Xem giải) Câu 21. Một nhóm học sinh tiến hành dự án nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột, nhằm kiểm tra giả thuyết “sau khi thủy phân, lên men, chưng cất sẽ thu được rượu chỉ chứa C2H5OH và H2O”, sau đó đem bán lấy kinh phí góp thực hiện chương trình “Xuân yêu thương”. Tinh bột từ gạo nếp sau khi nấu cơm, ủ lên men, thêm nước đủ ngày, sau đó chưng cất thu được rượu 30°. Trong quá trình chưng cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua.
a. Do rượu có vị chua nên giả thuyết của nhóm học sinh là sai.
b. Từ 20 kg gạo nếp (chứa 48,6% tinh bột) nhóm học sinh chưng cất được 18,4 Lít rượu 30° (biết khối lượng riêng C2H5OH là 0,8 g/mL, hiệu suất quá trình sản xuất là 80%).
c. Tinh bột thuộc loại polysaccharide.
d. Để rượu ngon, khi chưng cất ta nên bỏ đi 100 – 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên.
(Xem giải) Câu 22. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 0,5 M.
Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau đã làm sạch lớp bề mặt gồm lá Zn (Zinc) vào ống nghiệm (1), lá Fe (Iron) vào ống nghiệm (2) và lá Mg (Magnesium) vào ống nghiệm (3). Biết: E°Zn2+/Zn = -0,762V, E°Fe2+/Fe = -0,44V; E°Mg2+/Mg = -2,356V; E°Cu2+/Cu = +0,34V và E°2H+/H2 = 0,0V.
a. Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc, nguội thì cả 3 kim loại đều tan nhanh hơn.
b. Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
c. Sau bước 2, nếu nhỏ 1 giọt dung dịch CuSO4 1M vào cả 3 ống thì các kim loại đều tan nhanh hơn.
d. Tốc độ thoát khí ở ống (3) > (1) > (2).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Một nhà hóa học trẻ quyết định nghiên cứu về sự nhiệt phân muối cobalt(II) pentahydrate (CoSO4.5H2O) để phục vụ cho dự án khoa học của mình. Để tiến hành, anh ta đặt một mẫu muối màu hồng tươi vào thiết bị phân tích nhiệt trọng (TGA) và bắt đầu quá trình đun nóng đến 950°C. Kết quả là anh ta nhận được đồ thị về sự phụ thuộc vào khối lượng mẫu của nhiệt độ như trong hình sau:
Số nguyên tử trong một phân tử mẫu ở 520°C là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 24. Acid béo omega-3 và omega-6 đều có vai trò quan trọng đối với có thể, giúp phòng ngừa nhiều loại bệnh. Dưới đây là công thức cấu tạo của một số acid béo:
Số acid béo omega-3 và omega-6 lần lượt là x, y. Giá trị xy là?
(Xem giải) Câu 25. Cho các chất sau: CaCO3(s), Br2(l), H2(g), O2(g), HCl(g), Na(g), CO2(g), Cl2(g), N2(g). Có bao nhiêu chất có = 0?
(Xem giải) Câu 26. Bột ngọt (monosodium glutamate) là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể glutamic acid (chứa 81% khối lượng acid) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch glutamic acid đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo glutamic acid là 95%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m tấn tinh thể glutamic acid. Tính m? (kết quả làm tròn đến phần trăm).
(Xem giải) Câu 27. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ 1 tới 4 dưới đây:
(1) (C6H10O5)n (tinh bột) + nH2O (H+, t°) → nC6H12O6 (glucose)
(2) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2
(3) C6H12O6 (glucose) (enzyme) → 2CH3CH(OH)COOH
(4) C6H12O6 (glucose) + 2[Ag(NH3)2]OH (t°) → CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men rượu, thủy phân, lên men lactic, tráng gương và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, …).
(Xem giải) Câu 28. Kim loại Sodium (Na) được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp NaCl và CaCl2 với dòng điện có cường độ 3000A và điện áp U = 25V. Hiệu suất điện phân là 80%. Tính điện năng (theo kWh) đã sử dụng điều chế 1 kg Na. Cho biết: Điện năng A được xác định bởi công thức: A = U.ne.F (với ne là số mol electron trao đổi giữa điện cực với các chất điện phân; F = 96485 C/mol; 1kWh = 3,6.106 J). (Kết quả làm tròn đến phần mười).
Bình luận