[2026] Thi thử TN sở GDĐT Bắc Ninh (Lần 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 031
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2B | 3D | 4D | 5D | 6D | 7C | 8C | 9A |
| 10A | 11D | 12C | 13A | 14D | 15C | 16B | 17B | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | S | Đ | S | S | |||
| (b) | S | Đ | S | Đ | 26 | 27 | 28 |
| (c) | Đ | Đ | S | Đ | |||
| (d) | S | S | Đ | S |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Nước mía ép là dung dịch với chất tan chủ yếu là đường (còn gọi là đường kính, saccharose). Cần sử dụng phương pháp tách biệt và tinh chế nào để thu được đường kính từ nước mía?
A. Phương pháp chiết. B. Sắc kí cột.
C. Phương pháp kết tinh. D. Phương pháp chưng cất.
(Xem giải) Câu 2. Cho các cặp oxi hóa – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hóa-khử | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Cu2+/Cu | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -2,356 | -0,762 | +0,34 | +0,799 |
Trong số các ion kim loại gồm Mg2+, Cu2+, Zn2+, Ag+, ở điều kiện chuẩn ion kim loại có tính oxi hóa yếu nhất là
A. Ag+. B. Mg2+. C. Zn2+. D. Cu2+.
(Xem giải) Câu 3. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp có cấu tạo gồm hai phần: Phần phân cực (“đầu” ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Phân tử xà phòng ở trên có công thức là CH3[CH2]16COONa.
B. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đầu ưa nước là nhóm SO3Na.
C. Phân tử chất giặt rửa tổng hợp có đuôi kị nước là gốc hydrocarbon.
D. Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (-COO-).
(Xem giải) Câu 4. Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; acetic acid; propan-1-ol; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
| Chất | X | Y | Z | T |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2 |
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. T tan trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
B. Sử dụng phương pháp chiết để tách Y ra khỏi hỗn hợp Y và nước.
C. Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% đến 5%.
D. X không tác dụng được với NaOH trong dung dịch khi đun nóng.
(Xem giải) Câu 5. Ammonia thể hiện vai trò là chất khử ở phản ứng nào sau đây?
A. 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4. B. NH3 + HCl → NH4Cl.
C. NH3 + H2O ⇋ NH4+ + OH-. D. 4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O.
(Xem giải) Câu 6. Chất nào sau đây là amine?
A. H2NCH2COOCH3. B. CH3COONH4.
C. H2NCH2COOH. D. CH3CH2NH2.
(Xem giải) Câu 7. Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
A. methyl acetate. B. ethyl propionate.
C. ethyl acetate. D. methyl propionate.
(Xem giải) Câu 8. Mạ điện là quá trình phủ một lớp kim loại lên bề mặt kim loại khác bằng phương pháp điện phân. Người ta cần mạ silver lên một ấm trà bằng thép, khi đó ấm trà được gắn với cực âm của nguồn điện, còn kim loại silver được gắn với cực dương và cùng nhúng trong dung dịch …(1)… Nội dung phù hợp trong ô trống (1) là
A. Ag. B. Cu(NO3)2. C. AgNO3. D. CuSO4.
(Xem giải) Câu 9. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở trạng thái khí?
A. Methylamine. B. Alanine. C. Isoamyl acetate. D. Aniline.
(Xem giải) Câu 10. Thuỷ phân 388,8 kg gạo (chứa 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ) với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucose thu được là (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
A. 259,2 kg. B. 432,0 kg. C. 324,0 kg. D. 345,6 kg.
(Xem giải) Câu 11. Fructose có nhiều trong mật ong và các quả ngọt như dứa, xoài,… Công thức phân tử của fructose là
A. C2H4O2. B. (C6H10O5)n. C. C12H22O11. D. C6H12O6.
(Xem giải) Câu 12. Polymer X có tính dai, bền, mềm mại, óng mượt, ít thấm nước, giặt mau khô. Polymer X dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù, đan lưới,… Cấu tạo một đoạn mạch polymer X như hình bên:

Tên gọi của polymer X là
A. poly(methyl methacrylate). B. poly(vinyl chloride).
C. tơ nylon-6,6. D. tơ nylon-6.
(Xem giải) Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
B. Trong y học glucose được dùng để pha dịch truyền cho cơ thể.
C. Fructose đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
D. Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
(Xem giải) Câu 14. Ở điều kiện chuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phản ứng tỏa nhiệt có
> 0. B. Phản ứng thu nhiệt có
< 0.
C. Phản ứng tỏa nhiệt có
= 0. D. Phản ứng thu nhiệt có
> 0.
(Xem giải) Câu 15. Một acid béo được gọi là omega-n (khi đó n là vị trí của liên kết đôi đầu tiên tính từ nhóm -CH3). Cho acid béo omega-n sau:

Giá trị của n là
A. 9. B. 5. C. 3. D. 6.
(Xem giải) Câu 16. Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?

A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
(Xem giải) Câu 17. Nhóm chức trong phân tử acetic aldehyde là
A. – CO-. B. -CHO. C. -OH. D. -COOH.
(Xem giải) Câu 18. Trong quá trình điện phân NaCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
A. oxi hóa ion Na+. B. khử ion Na+. C. khử ion Cl-. D. oxi hóa ion Cl-.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Cellulose là thành phần chính của thành tế bào thực vật, làm nên bộ khung của cây cối. Cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ,… Từ cellulose người ta điều chế được cellulose acetate (có thành phần chủ yếu là cellulose triacetate và cellulose diacetate) theo các phương trình sau:
[C6H7O2(OH)3]n + 2n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)2(OH)]n + 2nCH3COOH
[C6H7O2(OH)3]n + 3n(CH3CO)2O → [C6H7O2(OCOCH3)3]n + 3nCH3COOH
a) Trong mỗi phân tử cellulose có 3 nhóm hydroxy nên cellulose có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
b) Phân tử khối của cellulose là 162.
c) Bản chất của các phản ứng (1), (2) là nguyên tử H trong nhóm -OH của cellulose được thay bằng nhóm -COCH3.
d) Khi phân tích thành phần nguyên tố của một mẫu cellulose acetate người ta thu được phần trăm khối lượng carbon là 49,875%. Vậy thành phần phần trăm khối lượng oxygen trong cellulose acetate trên là 34,64%. Giả sử trong cellulose acetate chỉ có cellulose triacetate và cellulose diacetate. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 20. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm, bệnh bạch biến trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên:

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
| Nhiệt độ (°C) | 25 | 50 | 75 | 100 | |
| Độ tan | 1,00 | 1,41 | 2,19 | 3,71 | 6,89 |
a) Phân tử khối của Phe là 165.
b) Khi làm nguội 320,67 gam dung dịch Phe bão hòa ở 100°C xuống 25°C thì tách ra 16,44 gam Phe. Biết khi làm lạnh chỉ có Phe bị kết tinh (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
c) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
d) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(Xem giải) Câu 21. Để khảo sát ảnh hương của nhiệt độ đến quá trình tổng hợp ethyl acetate, một loạt thí nghiệm được tiến hành với hỗn hợp phản ứng gồm acetic acid và ethanol theo tỳ lệ mol 1 : 1 và H2SO4 đặc được sử dụng làm chất xúc tác với nồng độ cố định. Quá trình phản ứng được thực hiện dưới điều kiện đun hồi lưu liên tục trong thời gian 6 giờ ở các nhiệt độ khác nhau. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp được làm nguội và xử lí nhằm tách sản phẩm, sau đó tiến hành phân tích để đánh giá hiệu suất tạo thành ethyl acetate ở từng điều kiện nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị hình bên.

a) Ethyl acetate được tách khỏi hỗn hợp sau phản ứng bằng phương pháp kết tinh.
b) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate ở 60°C có hiệu suất thấp hơn ở 120°C.
c) Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận “Khi nhiệt độ càng cao thì hiệu suất phản ứng tổng hợp ethyl acetate càng lớn”.
d) Phản ứng tổng hợp ethyl acetate trong thí nghiệm này được gọi là phản ứng ester hoá.
(Xem giải) Câu 22. Một nhà máy sản xuất sodium hydroxide (NaOH) và chlorine (Cl2) bằng phương pháp điện phân dung dịch sodium chloride (NaCl) có màng ngăn với điện cực trơ theo phương trình hóa học sau:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + H2(g) + Cl2(g)
Dung dịch sau điện phân có thành phần gồm NaOH và NaCl dư. Để thu được NaOH người ta cô đặc dung dich sau điện phân, khi đó NaCl ít tan hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô đặc dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
a) Tại anode, khí chlorine thu được từ sự khử ion chloride.
b) Màng ngăn giúp ngăn phản ứng giữa sodium hydroxide và chlorine trong quá trình điện phân.
c) Trong quá trình diện phân, dung dịch ở khu vực cathode có pH > 7.
d) Sodium hydroxide rắn thu được từ dung dịch sau điện phân bằng phương pháp chiết.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Để làm đậu phụ từ đậu tương, ban đầu người ta xay đậu tương với nước sạch và đun sôi. Sau đó, thêm nước chua vào dung dịch nước đậu tương đã được nấu chín, khi đó “óc đậu” sẽ bị kết tủa. Sau khi trải qua quá trình lọc, ép, chế biến, sẽ thu được thành phẩm đậu phụ. Nước chua có thể làm từ nước đậu phụ lên men hoặc giấm ăn. Để thu hồi đậu phụ nhanh và mịn, thay vì dùng nước chua để làm óc đậu, người ta có thể sử dụng thạch cao với hàm lượng an toàn là không quá 1 gam / kg đậu phụ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Bản chất sự tạo thành “óc đạu” từ dung dịch nước đậu tương là sự đông tụ protein.
(2) Thành phần chính của thạch cao là calcium carbonate.
(3) Nước chua có tính acid làm protein trong dung dịch nước đậu tương bị đông tụ.
(4) Nếu hàm lượng thạch cao vượt ngưỡng 1 gam /kg đậu phụ thì ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người dùng.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 14;…).
(Xem giải) Câu 2. Acquy chì là một nguồn điện thứ cấp quen thuộc, đóng vai trò khởi động động cơ và cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trên xe máy, ô tô. Về cấu tạo, acquy chì gồm một điện cực là kim loại Pb và điện cực còn lại là Pb có phủ nhúng trong dung dịch nồng độ khoảng 40%, khối lượng riêng (tỉ trọng) của dung dich sulfuric acid bên trong acquy phụ thuộc vào nồng độ của nó. Khi acquy phóng điện, quá trình xảy ra tại các điện cực như sau:
Tại cực
Tai cưc (+):
Khi sạc điện cho acquy, phản ứng điện hóa xảy ra theo chiều ngược lại với phản ứng khi acquy phóng điện. (Biết điện lượng được tính theo công thức: q=I.t=ne.F ; , không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình sạc điện cho acquy bản chất là quá trình chuyển điện năng thành hóa năng dự trữ.
(2) Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
(3) Để một acquy có dung lượng phóng điện tối đa là 60 Ah (ampe-giờ) thì khối lượng tối thiều cần có ở điện cực dương là .
(4) Phản ứng hóa học xảy ra khi sạc điện cho acquy là:
(5) Để kiểm tra sơ bộ tình trạng sạc điện của acquy, người ta đo tỉ trọng của dung dịch bên trong acquy, khi tỉ trọng tăng so với lúc đầu chứng tỏ acquy đang được sạc điện.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).
(Xem giải) Câu 3. Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1),ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp điện (5).
Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi
chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hóa; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
(Xem giải) Câu 4. Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch NaOH, sản phẩm thu được có chứa muối sodium palmitate. Phân tử khối của sodium palmitate là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 5. Một đồ vật được làm bằng kim loại Fe dang hình trụ rỗng có bán kính trong là , bán kính ngoài là và chiều cao là (hình bên). Người ta mạ kim loại Ni cho đồ vật trên bằng cách sử dụng kim loại Ni và đồ vật này làm hai điện cực rồi nhúng vào trong dung dịch đề tiến hành điện phân. Để đạt yêu cầu về mặt kĩ thuật thì lớp kim loại Ni phải có độ dày là và phủ đều trên các bề mặt của đồ vật.
Biết khối lượng riêng của kim loại Ni là ; công thức tính thể tích của hình trụ tròn là (r là bán kính đáy và h là chiều cao của hình trụ, );
Cho biết công thức định luật Faraday . Với m là khối lượng đơn chất giải phóng ở điện cực (gam); A là khối lượng mol chất thu được ở điện cực ANi = 58,7; n là số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận; I là cường độ dòng điện (A); t là thời gian điện phân (s); F là hằng số Faraday ). Tính thời gian (theo phút) của quá trình mạ điện nếu sử dụng dòng điện có cường độ không đổi là 1,20A. Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 6. Tiến hành sản xuất 1,8 triệu chai rượu vang 13,8o dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là . Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%; độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước). Tính m. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

https://docs.google.com/document/d/1a_qJU-U4OlfRnkF-edXFKxwC3O8XfsNJ/edit?usp=sharing&ouid=115590581291029337315&rtpof=true&sd=true