[2026] Thi thử TN sở GDĐT Hưng Yên (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 065

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2C 3B 4C 5A 6C 7D 8D 9A
10D 11B 12C 13A 14C 15A 16C 17A 18A
19 20 21 22 23 24 25
(a) Đ Đ S Đ 2 4 42,5
(b) S S S Đ 26 27 28
(c) Đ S Đ S 2 3810 134
(d) Đ Đ Đ S

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Sodium hydrogencarbonate là chất được dùng làm bột nở, làm thuốc giảm chứng đau dạ dày do dư acid. Công thức của sodium hydrogencarbonate là

A. NaHCO3.       B. NaOH.       C. NaHS.         D. Na2CO3.

(Xem giải) Câu 2: Nguồn điện nào sau đây không phải là nguồn điện hoá học?

A. Pin nhiên liệu.       B. Acquy chì.       C. Pin mặt trời.       D. Pin Galvani.

(Xem giải) Câu 3: Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?

A. Chuông đồng (chuông làm bằng kim loại đồng) bị chuyển sang màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.

B. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.

C. Vỏ tàu đánh cá làm bằng thép bị gỉ sau một thời gian đi biển về.

D. Vòng tay làm bằng kim loại bạc bị hoá đen khi sử dụng lâu ngày.

(Xem giải) Câu 4: Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

A. Sắc kí cột.       B. Chiết.       C. Kết tinh.       D. Chưng cất.

(Xem giải) Câu 5: Dẫn khí đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + H2 → Cu + H2O. Trong phản ứng trên, chất khử là

A. H2.       B. H2O.       C. Cu.       D. CuO.

(Xem giải) Câu 6: Biết rằng độ tan (S) của một chất ở nhiệt độ xác định là khối lượng (gam) chất đó tan trong 100 gam nước để tạo dung dịch bão hòa. Cho biết độ tan của NaCl, KCl theo bảng sau:

t°C 10 20 30 40 50 70 90 100
S (NaCl) 35,6 35,7 35,8 36,7 36,9 37,5 37,5 38,5 39,1
S (KCl) 28,5 30,0 34,7 42,8 45,2 48,3 48,3 55,0 56,6

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Độ tan của NaCl tăng nhanh từ 0°C đến 100°C.

B. Độ tan của KCl giảm chậm từ 100°C xuống 0°C.

C. Ở 90°C, 2 lít nước (D = 1g/mL) hòa tan tối đa 1100 gam KCl.

D. Ở 20°C, độ tan của KCl lớn hơn độ tan của NaCl.

(Xem giải) Câu 7: Cho khối lượng riêng của các chất:

Chất Li Na K Ca Dầu hỏa
D (g/mL) 0,53 0,97 0,86 1,54 0,80

Để bảo quản một số kim loại mạnh, người ta ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hỏa. Hãy cho biết kim loại nào không được bảo quản bằng cách cho vào dầu hỏa?

A. Ca.       B. Na.       C. K.       D. Li.

(Xem giải) Câu 8: Trong môi trường có pH = 13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào sau đây?

A. (1).         B. (2).          C. (3).         D. (4).

(Xem giải) Câu 9: Carbohydrate được tổng hợp bởi thực vật và chiếm khoảng 90% khối lượng sợi bông là

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Đồng Đậu - Phú Thọ (Lần 1)

A. cellulose.       B. tinh bột.       C. saccharose.       D. maltose.

(Xem giải) Câu 10: Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Khi thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. X hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

B. X có phản ứng tráng bạc.

C. Phân tử khối của Y là 162.

D. Y dễ tan trong nước và có vị ngọt.

(Xem giải) Câu 11: Cho biết Mg (Z = 12) và Al (Z = 13) là những kim loại quen thuộc. Hợp kim 5005 chứa 99,2% Al và 0,8% Mg theo khối lượng, được ứng dụng làm vật liệu kim loại nhờ các đặc tính như nhẹ và bền. Có các nhận định sau:
(a) Bán kính nguyên tử của Mg lớn hơn bán kính nguyên tử của Al.
(b) Trong hợp kim 5005, tỉ lệ số nguyên tử Al : Mg bằng 100 : 1.
(c) Do đặc tính bền và nhẹ nên hợp kim 5005 được ứng dụng trong kiến trúc (ốp mặt tiền, trần nhà,…)
(d) Hợp kim 5005 không bị ăn mòn trong dung dịch acid hoặc kiềm.
Số nhận định đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 12: Amine nào sau đây có chứa vòng benzene?

A. Propylamine.       B. Ethylamine.       C. Aniline.       D. Methylamine.

(Xem giải) Câu 13: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose là

A.         B. 

C.         D. 

(Xem giải) Câu 14: Khi nhiệt kế thuỷ ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thuỷ ngân rơi vãi sẽ chuyển hoá chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?

A. Than đá.       B. Muối ăn.       C. Sulfur.       D. Đá vôi.

(Xem giải) Câu 15: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp?

A. Tơ visco.       B. Tơ tằm.       C. Tơ nylon-6.       D. Tơ nitron.

(Xem giải) Câu 16: Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hoà không có màng ngăn. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quá trình xảy ra tại anode là 2H2O + 2e → H2 + 2OH-.

B. Dung dịch thu được sau phản ứng là dung dịch NaOH.

C. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa NaCl.

D. Quá trình xảy ra tại cathode là Na+ + 1e → Na.

(Xem giải) Câu 17: Chất hữu cơ nào sau đây thuộc loại hợp chất ester?

A. CH3COOC2H5.       B. HCOOH.       C. CH3OH.       D. CH3CHO.

(Xem giải) Câu 18: Cellulose trong gỗ được chuyển hóa thành polyethylene theo sơ đồ sau:

Nhận định nào sau đây đúng?

A. X2 có trong thành phần của xăng E5.

B. Các dung dịch X1 và X2 đều hoà tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

C. Phản ứng (1) và (2) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.

D. X3 được sử dụng trong việc bảo quản hoa quả tươi.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19: Dầu cá chứa 2 loại acid béo chủ yếu là Docosahexaenoic (DHA) và Eicosa pentaenoic (EPA) (công thức cấu tạo như hình vẽ dưới đây) được các bác sĩ dùng để điều trị các bệnh: xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim, bổ mắt, tăng cường thị lực,…

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Hà Tĩnh (Số 04)

a) Các acid béo trên đều thuộc loại omega-3.
b) Số nguyên tử carbon trong EPA là 22.
c) Cho DHA tác dụng với hydrogen (t°, p, xt) thì a mol DHA cộng tối đa 6a mol H2.
d) Thuỷ phân hoàn toàn 100 gam một loại chất béo X (chứa tạp chất trơ về khối lượng) bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm 8,280 gam glycerol và 93,935 gam muối sodium của hai acid EPA và DHA. Chỉ số acid của loại chất béo này bằng 7. Biết rằng chỉ số acid của chất béo là số miligam KOH cần để trung hoà acid béo tự do có trong 1 gam chất béo.

(Xem giải) Câu 20: Phương pháp Solvay được sử dụng rộng rãi để sản xuất lượng lớn soda (Na2CO3) và baking soda (NaHCO3) trong công nghiệp. Phương pháp này được minh họa theo sơ đồ dưới đây:

a) Soda được tạo ra từ NaHCO3 bằng phản ứng nhiệt phân.
b) Muối NH4Cl sau khi ra khỏi tháp carbonate hóa được tách ra để sử dụng làm phân đạm.
c) Để tiết kiệm chi phí, có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng nước biển.
d) Giai đoạn sản xuất NaHCO3 từ NaCl, NH3, CO2, H2O có hiệu suất là 60%, NaHCO3 sinh ra được dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày. Một viên thuốc giảm đau dạ dày do chứng dư acid nặng 1 gam chứa 35% NaHCO3 về khối lượng. Để sản xuất được 2 triệu viên thuốc loại này cần 344 m³ CO2 (đkc, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 21: Cho các thế điện cực chuẩn: E°Fe2+/Fe = -0,44V, E°Cu2+/Cu = +0,34V, E°Ag+/Ag = +0,80V. Xét hai pin điện hóa ở điều kiện chuẩn:
Pin (I): gồm hai điện cực Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
Pin (II): gồm hai điện cực Cu2+/Cu và Ag+/Ag.
a) Tính oxi hoá giảm dần Fe2+ > Cu2+ > Ag+.
b) Khi hai pin hoạt động, nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch ở cả hai pin đều giảm dần.
c) Nối cực âm của pin (I) với cực dương của pin (II), sức điện động chuẩn của nguồn điện thu được là 1,24V.
d) Pin (I) và pin (II) hoạt động độc lập, mỗi pin được lắp vào mạch kín và nối với một bóng đèn giống nhau, dòng điện qua mỗi mạch ngoài không đổi I = 0,02A. Trong quá trình phóng điện: pin (I) điện cực Fe bị oxi hóa tối đa 0,12 mol; pin (II) điện cực Cu bị oxi hóa tối đa 0,10 mol. Cho biết: F = 96500 C/mol. Pin (I) có thể thắp sáng bóng đèn lâu hơn pin (II) 54 giờ. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 22: Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị y tế,… Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hóa của phenol thành polycarbonate là 94%.

Các phản ứng trong sơ đồ trên lần lượt là (1), (2), (3).
a) Trong phản ứng (2), 1 mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
b) Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
c) Polycarbonate thuộc loại polyester vì các gốc hydrocarbon liên kết với nhau bởi các nhóm chức ester.
d) Từ nguyên liệu ban đầu là 1 tấn phenol sản xuất theo quy trình trên thu được 0,94 tấn polycarbonate.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23: Cho các cân bằng sau:
(1) 2SO2(g) + O2(g) ⇋ 2SO3(g)
(2) N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)
(3) CO2(g) + H2(g) ⇋ CO(g) + H2O(g)
(4) 2HI(g) ⇋ H2(g) + I2(g)
(5) PCl5(g) ⇋ PCl3(g) + Cl2(g)
Khi thay đổi áp suất chung của hệ, có bao nhiêu cân bằng hoá học không bị chuyển dịch?

Bạn đã xem chưa:  [2019] Đề tập huấn thi THPT Quốc gia - Sở GDĐT Bắc Ninh

(Xem giải) Câu 24: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức sau:

Xác định số liên kết peptide trong một phân tử X.

(Xem giải) Câu 25: Nylon-6,6 được điều chế từ buta-1,3-diene theo sơ đồ sau:

Biết rằng: Hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành hexamethylenediamine là ; hiệu suất chuyển hóa buta-1,3-diene thành adipic acid là 90%. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng tạo nylon-6,6 (tính theo hexamethylenediamine hoặc adipic acid) đều là 90%. Để điều chế 67,8 tấn nylon-6,6 cần dùng m tấn buta-1,3diene. Giá trị của m là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến chũ số hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 26: Cho phương trình hóa hóa học của các phản ứng sau:
(1) Zn(s) + CuSO4(aq) → Cu(s) + ZnSO4(aq)
(2) H2(g) + CuO(s) → Cu(s) + H2O(g)
(3) Zn(s) + 2Na[Ag(CN)2](aq) → Na2[Zn(CN)4](aq) + 2Ag(s)
(4) 2CuSO4(aq) + 2H2O(l) → 2Cu(s) + O2(g) + 2H2SO4(aq)
Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà kim loại được tách ra bằng phương pháp thủy luyện?

(Xem giải) Câu 27: Từ một loại quặng, người ta tách được hợp chất vô cơ X chỉ gồm hai nguyên tố là Cu và S. Phân tử khối của X là 160. Từ 4,0 gam X có thể tạo ra tối đa 3,20 gam Cu. Người ra điều chế copper (II) sulfate pentahydrate từ X theo sơ đồ sau:
X → CuO(s) → CuSO4(aq) → CuSO4.5H2O(s)
– Từ 1,2 tấn nguyên liệu chứa 95% X về khối lượng (còn lại là tạp chất trơ) điều chế được x kg copper (II) sulfate pentahydrate, với hiệu suất của cả quá trình trên là 80%.
– Một ao nuôi thủy sản có diện tích bề mặt là 1,5.10^6 m², độ sâu trung bình của nước trong ao là 0,8 m đang xảy ra hiện tượng phú dưỡng do sự phát triển mạnh của tảo xanh. Để xử lý tảo xanh trong ao, người dân cho copper (II) sulfate pentahydrate vào ao trong 4 ngày, mỗi ngày một lần, mỗi lần là 0,2 gam cho 1 m³ nước trong ao. Tổng khối lượng copper (II) sulfate pentahydrate cần sử dụng là y kg. Tính tổng giá trị x + y. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 28: Để hàn một vết nứt đường ray tàu hoả có thể tích 12,6 cm³, người ta phải dùng tối thiểu m gam hỗn hợp termite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1). Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng hoá học sau với hiệu suất bằng 62,5%:
2Al(s) + Fe2O3(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) (∗)
Biết lượng iron (Fe) cần hàn cho vết nứt bằng 75% lượng iron sinh ra trong phản ứng (∗). Khối lượng riêng của iron là 7,86 g/cm³. Các giá trị nhiệt tạo thành của các chất ở điều kiện chuẩn được cho trong bảng sau:

Chất 2Al(s) Al2O3(s) Fe2O3(s) Fe(s)
(kJ/mol) 0,0 -1675,3 -825,5 0,0

Cho các phát biểu sau:
(1) Theo phản ứng (∗) tách được kim loại iron (sắt) bằng phương pháp nhiệt luyện.
(2) Giá trị của m là 80,25 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(3) Biến thiên enthalpy của phản ứng sau (∗) ở điều kiện chuẩn là -849,8 kJ.
(4) Nhiệt lượng toả ra của phản ứng (∗) ở điều kiện chuẩn khi có 2,7 kg Al phản ứng hết là 42490 kJ.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!