Giải đề thi THPT Quốc gia 2017 (Phần 4)

»» Kì thi THPT Quốc gia 2017 có 24 mã đề được tổ hợp từ 4 đề khác nhau. HỌC ONLINE giới thiệu đáp án và lời giải chi tiết trong 4 phần.

»» Dưới đây là đáp án và lời giải mã đề 206. Các mã đề có cùng nội dung204; 212; 214; 220; 222 nhưng thứ tự câu và đáp án đã được xáo trộn. Nếu bạn đọc có thắc mắc về đáp án, vui lòng comment ngay tại bài này. Nếu thắc mắc về lời giải, vui lòng comment vào lời giải để tiện theo dõi.

»» File đề: Download

Câu 41. Số liên kết peptit trong phân tử Ala-Gly-Ala-Gly là

A. 3.              B. 2.               C. 1.               D. 4.

Câu 42. Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

A. glucozo.             B. tinh bột.                C. saccarozo.               D. etyl axetat.

Câu 43. Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?

A. Ag             B. Fe                C. Cu                 D. Al

Câu 44. Tơ nào sau đây được sản xuất từ xenlulozo?

A. Tơ capron             B. Tơ nilon-6,6               C. Tơ visco                D. Tơ nitron

Câu 45. Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?

A. HCl, CaCl2            B. CuSO4, ZnCl2             C. CuSO4, HCl              D. MgCl2, FeCl3

Câu 46. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Ca2+            B. Ag+              C. Fe3+              D. Zn2+

Câu 47. Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì?

A. Màu lục thẫm           B. Màu vàng               C. Màu da cam              D. Màu đỏ thẫm

Câu 48. Cho 36 gam FeO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là

A. 1,25            B. 0,50              C. 1,00              D. 0,75

Câu 49. Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

A. Fe(OH)3            B. Fe2O3              C. Fe3O4               D. FeO

Câu 50. Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ trái đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt… Tác nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

A. Ozon            B. Nito             C. Oxi             D. Cacbon đioxit

Câu 51. Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?

A. Na2SO4            B. CaCl2             C. KOH               D. KNO3

Câu 52. Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t0)?

A. Tripanmitin           B. Vinyl axetat             C. Triolein              D. Glucozo

Câu 53. Phương trình hóa học nào sau đây sai?

A. Fe2O3 + 8HNO3 → 2Fe(NO3)2 + 2NO2 + 4H2O

Bạn đã xem chưa:  Giải đề THPT chuyên ĐH Vinh (Lần 1 - 2017)

B. Cr2O3 + 2Al → Al2O3 + 2Cr

C. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

D. AlCl3 + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3AgCl

Câu 54. Xà phòng hóa hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là

A. 200,8            B. 183,6              D. 211,6             C. 193,2

Câu 55. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Phân tử xenlulozo được cấu tạo từ các gốc fructozo.

B. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

C. Saccarozo không tham gia phản ứng thủy phân.

D. Fructozo không có phản ứng tráng bạc.

Câu 56. Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là

A. 1            B. 2             C. 4              D. 3

Câu 57. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình bên. Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?

2062

A. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

B. C2H5NH3Cl + NaOH → C2H5NH2 + NaCl + H2O

C. NH4Cl + NaOH → NH3 + NaCl + H2O

D. 2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Câu 58. Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa anilin, hiện tượng quan sát được là

A. xuất hiện màu tím               B. có kết tủa màu trắng

C. xuất hiện màu xanh                 D. có bọt khí thoát ra

Câu 59. Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn, Al phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 42,6             B. 70,8              C. 51,1                 D. 50,3

Câu 60. Cho các chất sau: etyl axetat, anilin, glucozo, Gly-Ala. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là

A. 1          B. 4              C. 3              D. 2

Câu 61. Đốt cháy hoàn toàn một lượng este X (no, đơn chức, mạch hở) cần vừa đủ a mol O2, thu được a mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 8,4.            B. 6,8.               C. 8,2.             D. 9,8.

Xem giải

Câu 62. Đốt cháy hoàn toàn amin đơn chức X bằng O2, thu được 1,12 lít N2, 8,96 lít CO2 (các khí đo ở đktc) và 8,1 gam H2O. Công thức phân tử của X là

A. C3H7N              B. C4H9N               C. C4H11N              D. C3H9N

Câu 63. Khử hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 bằng khí H2, thu được m gam hỗn hợp kim loại và 1,98 gam H2O. Giá trị của m là

A. 4,64             B. 6,08               C. 2,28               D. 4,42

Câu 64. Hòa tan hỗn hợp Na và K vào nước dư, thu được dung dịch X và 0,672 lít H2 (đktc). Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần dùng để trung hòa X là

A. 150 ml              B. 300 ml                 C. 900 ml                 D. 600 ml.

Câu 65. Thủy phân không hoàn toàn tetrapeptit X mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là

A. Gly-Ala-Val-Phe         B. Gly-Ala-Phe-Val         C. Ala-Val-Phe-Gly         D. Val-Phe-Gly-Ala

Bạn đã xem chưa:  Giải đề thi thử THPT 2017

Câu 66. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Cu vào FeCl3 dư.

(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).

(c) Nung nóng hỗn hợp bột Al và FeO (không có không khí).

(d) Cho kim loại Ba vào dung dịch CuSO4 dư.

(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.

Số thí nghiệm tạo thành kim loại là

A. 5             B. 4               C. 2               D. 3

Câu 67. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử Hiện tượng

X

Quỳ tím

Chuyển màu đỏ

Y

Dung dịch AgNO3/NH3

Kết tủa Ag

Z

Dung dịch iot

Có màu xanh tím

T Cu(OH)2

Có màu tím

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, axit axetic.          B. Axit axetic, glucozo, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.

C. Axit axetic, hồ tinh bột, glucozo, lòng trắng trứng.           D. Axit axetic, glucozo, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.

Câu 68. Este X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O2. Đun nóng a mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 4a mol Ag. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là:

A. CH3COO-CH=CH2               B. CH2=CH-COO-CH3

C. HCOO-CH2-CH=CH2                  D. HCOO-CH=CH-CH3

Câu 70. Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối. Giá trị của b là

A. 0,48           B. 0,54           C. 0,42           D. 0,30

Xem giải

Câu 71. Cho hỗn hợp E gồm 2 este X và Y phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được sản phẩm gồm muối của một axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy 27,2 gam E cần vừa đủ 1,5 mol O2, thu được 29,12 lít khí CO2 (đktc). Tên gọi của X, Y là

A. metyl acrylat và etyl acrylat          B. metyl propionat và etyl propionat

C. etyl acrylat và propyl acrylat          D. metyl axetat và etyl axetat

Xem giải

Câu 72. Cho ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn tính chất sau:

+ X tác dụng với Y tạo thành kết tủa;

+ Y tác dụng với Z tạo thành kết tủa;

+ X tác dụng với Z có khí thoát ra.

Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là:

A. NaHCO3, Ca(OH)2, HCl.                   B. AlCl3, AgNO3, KHSO4.

C. KHCO3, Ba(OH)2, K2SO4.                     D. NaHCO3, Ba(OH)2, KHSO4.

Câu 73. Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Đốt dây Mg trong không khí.

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4.

(c) Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3)2.

(d) Cho Br2 vào dung dịch hỗn hợp NaCrO2 và NaOH.

(e) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2.

(g) Đun sôi dung dịch Ca(HCO3)2.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa khử là

A. 3               B. 2              C. 5               D. 4

Câu 74. Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 0,3M và NaCl 1M (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước) với cường độ dòng điện không đổi 0,5A trong thời gian t giây. Dung dịch sau điện phân có khối lượng giảm 9,56 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của t là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường chuyên Thái Nguyên (Lần 1)

A. 34740          B. 30880           C. 27020             D. 28950

Xem giải

Câu 75. Cho các phát biểu sau:

(a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết π.

(b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng thu được chất béo rắn.

(c) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(d) Poli metyl metacrylat được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ.

(e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí, tan nhiều trong nước.

(g) Thủy phân saccarozo chỉ thu được glucozo.

Số phát biểu đúng là

A. 4             B. 2              C. 5               D. 3

Câu 76. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Al2O3 và Na vào nước thu được dung dịch Y và x lít khí H2. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, lượng kết tủa Al(OH)3 (m gam) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị bên.

206

 

Giá trị của X là

A. 1,68               B. 10,08              C. 3,36                D. 5,04

Xem giải

Câu 77. Cho 2,49 gam hỗn hợp Al và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1) vào dung dịch chứa 0,17 mol HCl, thu được dung dịch X. Cho 200 ml dung dịch AgNO3 1M vào X, thu được khí NO và m gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

A. 24,5             B. 26,0             C. 27,5             D. 25,0

Xem giải

Câu 78. Đun nóng 0,1 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở T1 và T2 (T1 ít hơn T1 một liên kết peptit, đều được tạo thành từ X, Y là hai amino axit có dạng NH2-CnH2n-COOH, MX < MY) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 0,42 mol muối của X và 0,14 mol muối của Y. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,2 gam T cần vừa đủ 0,63 mol O2. Phân tử khối của T1 là

A. 387            B. 359              C. 303             D. 402

Xem giải

Câu 79. Cho 9,6 gam Mg tác dụng với dung dịch chứa 1,2 mol HNO3, thu được dung dịch X và m gam hỗn hợp khí. Thêm 500 ml dung dịch NaOH 2M vào X, thu được dung dịch Y, kết tủa và 1,12 lít khí Z (đktc). Lọc bỏ kết tủa, cô cạn Y thu được chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi, thu được 67,55 gam chất rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 7,6           B. 4,4             C. 6,8             D. 5,8

Xem giải

Câu 80. Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối hơi so với oxi là 3,125. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp E gồm X và 2 este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ) thu được 0,7 mol CO2. Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ thu được hỗn hợp 2 ancol (có cùng số nguyên tử C) và hỗn hợp 2 muối. Phân tử khối của Z là

A. 132            B. 146               C. 136              D. 118

Xem giải

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!