[2026] Thi thử TN sở GDĐT Ninh Bình (Lần 2)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 066
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2D | 3D | 4C | 5C | 6C | 7D | 8B | 9D |
| 10A | 11A | 12B | 13D | 14B | 15B | 16C | 17C | 18B |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | S | Đ | Đ | S | 17,4 | 2 | 2345 |
| (b) | Đ | Đ | Đ | Đ | 26 | 27 | 28 |
| (c) | S | Đ | S | Đ | 1345 | 3 | |
| (d) | Đ | S | Đ | Đ |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Trong công nghiệp, người ta tách vàng từ quặng theo sơ đồ sau:

Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất vàng theo sơ đồ trên?
A. Thuỷ luyện. B. Chiết. C. Nhiệt luyện. D. Điện phân.
(Xem giải) Câu 2. Duralumin (hay dural) là hợp kim quan trọng nhất của kim loại nào sau đây?
A. Na. B. Hg. C. Fe. D. Al.
(Xem giải) Câu 3. Tên gọi theo danh pháp thay thế của amine có công thức CH3CH2NH2 là
A. ethylamine. B. methanamine. C. methylamine. D. ethanamine.
(Xem giải) Câu 4. Trường hợp nào sau đây kim loại bị phá huỷ chủ yếu do ăn mòn điện hoá học?
A. Thước nhôm để trong không khí bị phủ bởi lớp Al2O3 ở bề mặt.
B. Thiết bị làm bằng sắt trong lò đốt lâu ngày bị phá huỷ.
C. Cánh cửa làm bằng thép nhanh bị gỉ khi để ngoài trời mưa.
D. Đốt dây sắt trong bình khí chlorine.
(Xem giải) Câu 5. Xi măng Porland ở dạng bột mịn, có màu lục xám, dễ hút ẩm. Khi trộn với nước, xi măng sẽ …(1)… Nhờ tính chất này, xi măng được dùng làm vật liệu kết dính trong xây dựng bằng cách trộn với cát, nước,… Nội dung phù hợp với chỗ trống …(1)… là
A. hòa tan thành dung dịch. B. chảy rữa ra.
C. đông cứng sau vài giờ. D. bay hơi.
(Xem giải) Câu 6. Trong mạng tinh thể kim loại các electron chuyển động như thế nào?
A. Xung quanh một vị trí xác định.
B. Trong một khu vực không gian nhất định.
C. Tự do trong toàn bộ mạng tinh thể.
D. Theo một quỹ đạo xác định.
(Xem giải) Câu 7. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Tinh bột. B. Cellulose. C. Saccharose. D. Glucose.
(Xem giải) Câu 8. Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hóa – khử?
A. Fe2+/Fe3+. B. Fe3+/Fe2+. C. Fe/Fe3+. D. Fe/Fe2+.
(Xem giải) Câu 9. Chuẩn bị hai dây thép sạch cùng loại có kích thước như nhau, hai cốc chứa cùng thể tích nước muối có nồng độ NaCl như nhau. Quấn một dây kẽm vào một dây thép rồi cho vào cốc (1), quấn dây đồng vào dây thép còn lại rồi cho vào cốc (2). Để yên vài ngày trong không khí. Cho các phát biểu sau:
(a) Dây thép ở cốc (1) bị gỉ chậm hơn dây thép ở cốc (2).
(b) Dung dịch trong cốc (2) có màu xanh xuất hiện ngay sau khi cho dây kim loại vào cốc (2).
(c) Ở cốc (1) xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hoá, ở cốc (2) không xảy ra ăn mòn kim loại.
(d) Nếu thay cốc nước muối bằng cốc nước cất thì dây thép sẽ bị gỉ chậm hơn.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 10. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X như sau: …-CH2-CH2-CH2-CH2-… Tên của X là
A. polyethylene. B. polyethane. C. polymethylene. D. polybutene.
(Xem giải) Câu 11. Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
A. Glutamic acid. B. Alanine. C. Lysine. D. Glycine.
(Xem giải) Câu 12. Hình vẽ bên mô tả tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Tính cứng. B. Tính dẻo.
C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính dẫn điện.
(Xem giải) Câu 13. Peptide có công thức cấu tạo như sau:

Peptide trên được biểu diễn là
A. Val-Gly-Ala. B. Glu-Ala-Gly.
C. Gly-Val-Gly. D. Ala-Gly-Val.
(Xem giải) Câu 14. Phát biểu nào về nguyên tử kim loại sau đây là đúng?
A. Trong các phản ứng hóa học nguyên tử kim loại có xu hướng dễ nhận electron để trở thành anion.
B. Nguyên tử kim loại thường có ít electron ở lớp ngoài cùng.
C. Các nguyên tố p thường là kim loại.
D. Các electron hóa trị ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại chịu lực hút rất mạnh của hạt nhân.
(Xem giải) Câu 15. Trường hợp nào sau đây không xảy ra sự ăn mòn kim loại?
A. Tàu đánh cá làm bằng thép bị hoen gỉ sau thời gian đi biển về.
B. Nấu chảy vàng để đúc khuôn khi chế tác vàng trang sức.
C. Trống đồng bị chuyển màu xanh khi để lâu ngày trong không khí ẩm.
D. Vòng tay làm bằng bạc kim loại bị hóa đen khi sử dụng lâu ngày.
(Xem giải) Câu 16. Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều gốc
A. α-fructose. B. β-fructose. C. α-glucose. D. β-glucose.
(Xem giải) Câu 17. Pin quả chanh được thiếp lập gồm một lá Cu và một lá Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên.

Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
A. Cu2+(aq) + 2e → Cu(s). B. Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
C. 2H+(aq) + 2e → H2(s). D. Zn(s) → Zn2+(aq) + 2e.
(Xem giải) Câu 18. Trong công nghiệp, polymer nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. Polyethylene. B. Nylon-6,6. C. Poly(vinyl acetate). D. Tinh bột.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) trong thùng điện phân với các điện cực làm bằng than chì.
a) Nếu sử dụng 10,2 tấn Al2O3 với hiệu suất chuyển hóa thành Al là 90% thì lượng nhôm sinh ra sản xuất được 22 000 m dây nhôm có đường kính 10 mm. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm³.
b) Cryolite có vai trò làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3 và tăng độ dẫn điện của hỗn hợp điện phân.
c) Ở cathode xảy ra quá trình 2O2- → O2 + 4e.
d) Ở anode có khí CO, CO2 thoát ra.
(Xem giải) Câu 20. Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yêu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:
| Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per: | 100 g |
| Năng lượng / Energy | 385 kcal – 495 kcal |
| Glucide / Carbohydrate | 70 g – 80 g |
| Chất béo / Lipid | 9 g – 15 g |
| Đạm / Protein | 6 g – 10 g |
Cho biết: trong mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4kcal, 9kcal và 4 kcal.
a) Trong mẫu lương khô X, chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein.
b) Phần trăm khối lượng của protein trong mẫu lương khô X luôn dưới 15%.
c) Trong 100 gam X, carbohydrate cung cấp năng lượng tối đa là 320 kcal.
d) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng nhiều hơn 495 kcal.
(Xem giải) Câu 21. Một nhóm học sinh dự đoán “nhiệt độ càng cao, hiệu suất phản ứng ester hoá càng cao”. Để kiểm tra dự đoán trên, nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm tổng hợp propyl acetate với nồng độ propyl alcohol và acetic acid không đổi nhưng thay đổi nhiệt độ phản ứng như sau:
• Bước 1: Cho 50,0 mL propyl alcohol; 50,0 mL acetic acid và khoảng 10 mL H2SO4 đặc vào bình cầu, lắc đều.
• Bước 2: Lắp ống sinh hàn hồi lưu vào bình phản ứng và đun trên bếp cách thuỷ ở nhiệt độ 60°C trong 60 phút.
• Bước 3: Chưng cất tách hỗn hợp sản phẩm, tách propyl acetate bằng phễu chiết, rửa sạch, làm khô bằng CaCl2 khan.
• Bước 4: Tiến hành chưng cất lại propyl acetate bằng hệ sinh hàn, thu propyl acetate và đong thể tích propyl acetate thu được bằng ống đong.
Lặp lại thí nghiệm trên, chỉ thay đổi nhiệt độ ở bước 2 lần lượt là 65°C; 70°C; 75°C; 80°C; 85°C. Nhóm học sinh ghi lại thể tích propyl acetate thu được ở bảng sau:
| Nhiệt độ (°C) | 60 | 65 | 70 | 75 | 80 | 85 |
| Thể tích ester (mL) | 26,0 | 30,5 | 35,0 | 40,0 | 36,5 | 31,0 |
a) Phản ứng tạo thành propyl acetate xảy ra chủ yếu ở trong bình cầu.
b) Hiệu suất phản ứng ester hoá ở 80°C cao hơn ở 65°C.
c) Số liệu cho thấy phản ứng có nhiệt độ tối ưu ở 75°C, ở nhiệt độ này phản ứng đạt hiệu suất 100%.
d) Từ kết quả thí nghiệm trên học sinh kết luận dự đoán ở trên là sai.
(Xem giải) Câu 22. Thả một lá đồng (Cu) nặng m1 gam đã được đánh sạch bề mặt vào cốc chứa dung dịch AgNO3. Sau một thời gian thấy toàn bộ lượng Ag sinh ra đã bám vào lá đồng. Lấy lá đồng ra khỏi dung dịch, sấy khô, đem cân được m2 gam. Cho các phát biểu sau:
a) Nếu thay lá đồng ban đầu bằng lá kẽm (Zn) thì dung dịch thu được có màu vàng.
b) Phản ứng diễn ra trong cốc là: Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s).
c) Màu xanh của dung dịch trong cốc đậm dần.
d) So sánh giá trị m1 và m2 ta có: m2 > m1.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23. Để mạ bạc lên một huy chương làm từ sắt (iron) có tổng diện tích bề mặt là 20 cm² với lớp mạ có độ dày đồng nhất 0,1 mm người ta tiến hành điện phân dung dịch AgNO3 với cực âm là huy chương cần mạ và cực dương là thanh bạc (silver) thô. Biết cường độ dòng điện không đổi là 2 A, hiệu suất điện phân là 90%, khối lượng riêng của tinh thể Ag là 10,50 g/cm³ và khối lượng bạc tạo ra được tính theo công thức Faraday là m = AIt/nF (với A là nguyên tử khối của Ag, I là cường độ dòng điện, hằng số Faraday F = 96485 C/mol, n là số electron mà 1 ion Ag+ nhận để tạo ra Ag, t là thời gian điện phân tính bằng giây).
Thời gian điện phân tối thiểu để mạ một huy chương đạt tiêu chuẩn trên là bao nhiêu phút (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần muời)?
(Xem giải) Câu 24. Quá trình sản xuất gang và thép là hai giai đoạn nối tiếp nhau trong ngành luyện kim đen, với mục tiêu cuối cùng là biến quặng sắt tự nhiên thành các sản phẩm gang thép. Nguyên liệu để sản xuất gang chủ yếu là quặng sắt và than cốc. Trong lò luyện gang khi than cốc cháy tạo ra chất khử CO và nhiệt. Chất khử CO khử oxide của sắt tạo ra sắt nóng chảy trộn lẫn từ 2% đến 5% khối lượng carbon tạo gang lỏng. Gang lỏng chuyển sang lò luyện thép. Khí oxygen được thổi vào lò, lúc gang ở trạng thái nóng chảy thì các tạp chất trong gang sẽ bị oxi hóa bởi O2 ta thu được thép (carbon chiếm dưới 2% về khối lượng). Cho các phát biểu sau về sản xuất gang, thép:
(a) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp nhiệt luyện để tách sắt ra khỏi oxide của sắt.
(b) Trong lò luyện gang người ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy để tách sắt ra khỏi quặng.
(c) Vai trò cùa than cốc trong quá trình luyện gang gồm tạo nhiệt, tạo chất khử, tạo gang.
(d) Khi phân tích 10 gam hợp kim của sắt ta thấy có chứa 0,5 gam carbon, vậy mẫu hợp kim đem phân tích là thép.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 25. Nhựa là một loại vật liệu có nhiều ứng dụng trong đời sống. Dưới đáy chai hoặc các vật dụng bằng nhựa thường có kí hiệu các con số. Số 3 là kí hiệu của nhựa X, loại nhựa này đang được sử dụng để sản xuất đồ nhựa như ống dẫn nước, vải che mưa. Ở nhiệt độ cao, nhựa X bị phân hủy, có mùi hôi và gây ngộ độc. Số 2 là ký hiệu của nhựa Y, loại này mềm, nóng chảy trên 110°C, có tính khá trơ với môi trường acid, kiềm, dầu mỡ, được dùng phổ biến làm màng mỏng, bình chứa.

(1) Nhựa X điều chế từ phản ứng trùng ngưng vinyl chloride.
(2) Nhựa Y điều chế từ phản ứng trùng hợp ethylene.
(3) Nhựa Y được đánh giá an toàn cho sức khỏe có thể đựng thực phẩm.
(4) Nhựa X được khuyến cáo không sử dụng để bọc thực phẩm hoặc sử dụng trong lò vi sóng.
(5) Cả X và Y đều là polymer nhiệt dẻo.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234,…)
(Xem giải) Câu 26. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hydrogen, carbon monoxide, methanol, ethanol, propane,…) bằng oxygen không khí. Pin nhiên liệu sử dụng tế bào nhiên liệu với nguyên liệu là khí hydrogen để chuyển hoá năng lượng thành điện năng. Cho các bán phản ứng xảy ra trên các điện cực như sau:
Anode (+): 2H2 + 4OH- → 4H2O + 4e
Cathode (-): O2 + 4e + 2H2O → 4OH-
Một máy điện sử dụng các pin nhiên liệu để phát điện với nguyên liệu là khí hydrogen và có hiệu suất là 70% (nghĩa là có 70% năng lượng của phản ứng chuyển hoá thành điện năng). Mỗi ngày nhà máy sản xuất được 490 000 kWh. Cho biết:
(H2O(l)) = -285,84 kJ/mol, 1 kWh = 3,6.10^6 J. Tính khối lượng (theo tấn) khí hydrogen tiêu thụ trong một ngày (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần muời)?
(Xem giải) Câu 27. Cho các phát biểu:
(1) Hợp kim được sử dụng trong đời sống và sản xuất phổ biến hơn so với kim loại.
(2) Kim loại A có nhiệt độ nóng chảy cao hơn kim loại B, nhiệt độ nóng chảy của hợp kim A – B luôn cao hơn nhiệt độ nóng chảy của A.
(3) Trong thành phần của thép hàm lượng của sắt là chủ yếu.
(4) Một số hợp kim có thể cứng hơn rất nhiều các kim loại tạo nên nó.
(5) Hợp kim thường khó bị oxi hoá hơn các đơn kim loại thành phần.
Hãy liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần? (Ví dụ: 12, 135, 1234,…)
(Xem giải) Câu 28. Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau:
(1) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
(2) 1s2 2s2 2p6 3s1
(3) 1s2 2s2
(4) 1s2 2s2 2p5
Số cấu hình electron của nguyên tử kim loại là bao nhiêu?

Có Hai đề KHTN lần 2; Một đề là Thi Thử TN; Một Đề là KS Công bằng
https://docs.google.com/document/d/1Y5tQGNDNgGMqelM1ZfO4BgPBK8O6x_qO/edit?usp=sharing&ouid=115590581291029337315&rtpof=true&sd=true