Lương khô (bánh lương khô) là một loại thực phẩm được làm sẵn và ép khô thành bánh với thành phần chủ yếu là tinh bột, đường, chất béo, protein. Lương khô thường được dùng khi hành quân, dã ngoại,… do có ưu điểm là dễ dự trữ, dễ bảo quản và sử dụng tiện lợi. Thông tin về thành phần dinh dưỡng của một loại lương khô X như sau:
Giá trị dinh dưỡng trên / Nutrition per…. 100 g
Năng lượng / Energy……………………… 385 kcal – 495 kcal
Glucide / Carbohydrate………………….. 70 g – 80 g
Chất béo / Lipid…………………………… 9 g – 15 g
Đạm / Protein……………………………… 6 g – 10 g
Cho biết: mỗi 1 gam carbohydrate, lipid, protein cung cấp năng lượng cho cơ thể lần lượt là 4 kcal, 9 kcal và 4 kcal.
Câu 1.
a) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng từ 280 – 320 kcal.
b) Trong mẫu lương khô X, protein cung cấp năng lượng nhiều hơn chất béo.
c) Thành phần chính của lương khô X là carbohydrate.
d) Hàm lượng chất béo trong mẫu lương khô X luôn dưới 10%.
Câu 2.
a) Trong mẫu lương khô X, chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein.
b) Phần trăm khối lượng của protein trong mẫu lương khô X luôn dưới 15%.
c) Trong 100 gam X, carbohydrate cung cấp năng lượng tối đa là 320 kcal.
d) 100 gam lương khô X cung cấp năng lượng nhiều hơn 495 kcal.
Câu trả lời tốt nhất
Câu 1.
(a) Sai
Năng lượng ít nhất = 70.4 + 9.9 + 6.4 = 385 kcal
Năng lượng tối đa = 80.4 + 15.9 + 10.4 = 495 kcal
Kết quả tính được trùng khớp với thông tin trên nhãn.
(b) Sai, protein cung cấp 4.6 đến 4.10 (24 – 40 kcal), ít hơn chất béo cung cấp 9.9 đến 15.9 (81 – 135 kcal).
(c) Đúng, carbohydrate chiếm 70% – 80% khối lượng X.
(d) Sai, hàm lượng chất béo khoảng 9% – 15%.
Câu 2.
(a) Đúng, năng lượng từ chất béo 9.9 = 81 kcal đến 15.9 = 135 kcal
Năng lượng từ protein 6.4 = 24 kcal đến 10.4 = 40 kcal
Như vậy chất béo cung cấp năng lượng nhiều hơn protein.
(b) Đúng, % protein max = 10/100 = 10%
(c) Đúng, năng lượng tối đa từ carbohydrate = 80.4 = 320 kcal.
(d) Sai, năng lượng tối đa của 100 gam lương khô = 80.4 + 15.9 + 10.4 = 495 kcal (không bao giờ đạt được giá trị này vì 80 + 15 + 10 > 100)
