[2026] Thi thử TN sở GDĐT Ninh Bình (Lần 4)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 151
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1B | 2B | 3C | 4A | 5C | 6A | 7A | 8B | 9B |
| 10B | 11A | 12A | 13B | 14B | 15B | 16C | 17A | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | Đ | Đ |
| (b) | Đ | S | S | S |
| (c) | Đ | S | Đ | S |
| (d) | Đ | S | Đ | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 5 | 5 | 2 | 44,6 | 10 | 36,9 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
A. tính base. B. tính oxi hóa. C. tính khử. D. tính acid.
(Xem giải) Câu 2. Cho phản ứng sau: H2(g) + Br2(g) ⇋ 2HBr(g). Khi phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng, nồng độ (mol/L) của các chất kí hiệu là [H2], [Br2], [HBr]. Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ (Kc) của phản ứng là
A. Kc = [H2][Br2]/[HBr]². B. Kc = [HBr]²/[H2][Br2].
C. Kc = 2[HBr]/[H2][Br2]. D. Kc = [H2][Br2]/2[HBr].
(Xem giải) Câu 3. Ammonium sulfate được sử dụng làm phân bón hoá học thuộc loại nào sau đây?
A. Phân hỗn hợp. B. Phân kali. C. Phân đạm. D. Phân lân.
(Xem giải) Câu 4. Biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của phản ứng ở điều kiện chuẩn kí hiệu là
và
. Biểu thức tính biến thiên năng lượng tự do Gibbs của phản ứng là
A.
=
– T×
. B.
= T×
–
.
C.
=
+ T×
. D.
=
–
.
(Xem giải) Câu 5. Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ sau:
. Phương pháp tách kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất kẽm theo sơ đồ trên?
A. Thuỷ luyện. B. Kết tinh. C. Nhiệt luyện. D. Điện phân.
(Xem giải) Câu 6. Chất nào sau đây là protein?
A. Albumin. B. Triolein. C. Glycogen. D. Aniline.
(Xem giải) Câu 7. Phản ứng nào sau đây sử dụng để nhận biết nhóm methyl ketone (CH3-CO-) trong hợp chất carbonyl?
A. Phản ứng tạo iodoform. B. Phản ứng với NaHCO3.
C. Phản ứng tráng bạc. D. Phản ứng với nước bromine.
(Xem giải) Câu 8. Hình ảnh bên dưới minh họa ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?

A. Áp suất. B. Diện tích bề mặt. C. Chất xúc tác. D. Nhiệt độ.
(Xem giải) Câu 9. Các ống thép chôn sâu trong lòng đất hoặc đặt ngầm trong tường nhà khi sử dụng lâu ngày thường sẽ bị han gỉ. Các người thợ đường ống nước thường gắn vào phần được hở ra một miếng kim loại nhằm ngăn làm chậm quá trình han gỉ đó. Giải thích nào sau đây phù hợp cho phương pháp trên?
A. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó cách li đường ống với các chất oxi hoá.
B. Miếng kim loại kẽm được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
C. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó tạo thành pin điện và bị oxi hoá thay cho đường ống.
D. Miếng kim loại đồng được gắn vào đường ống, khi đó sẽ cách li đường ống với các chất oxi hoá.
(Xem giải) Câu 10. Số nhóm hydroxy (−OH) có trong mỗi mắt xích cellulose là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 11. Phổ khối lượng của chất hữu cơ X xác định được phân tử khối của X là 88. Công thức phù hợp với X là
A. C2H5COOCH3. B. C2H3COOCH3. C. HCOOC2H5. D. CH3COOCH3.
(Xem giải) Câu 12. Chất nào sau đây là hợp chất ion?
A. KCl. B. H2O. C. HCl. D. HClO.
(Xem giải) Câu 13. Từ xa xưa người ta đã biết cách thu muối ăn từ nước biển bằng cách dẫn nước biển vào khu vực là những khoảnh đất thấp và phẳng được chuẩn bị sẵn gọi là ruộng muối, sử dụng sức nóng của mặt trời để làm nước bay hơi thu được muối rắn. Phương pháp tách muối này được gọi là
A. chiết. B. kết tinh. C. sắc kí. D. chưng cất.
(Xem giải) Câu 14. Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ dạng tồn tại chủ yếu của glucose là dạng mạch vòng?
A. Khi tác dụng với thuốc thử Tollens, glucose chuyển thành ammonium gluconate.
B. Phổ hồng ngoại (IR) không xuất hiện tín hiệu đặc trưng của nhóm carbonyl.
C. Khử glucose bằng khí hydrogen (xúc tác Ni, t°) thu được sản phẩm là sobitol.
D. Do glucose có phản ứng lên men tạo thành ethyl alcohol.
(Xem giải) Câu 15. Dung dịch nào sau đây có môi trường base?
A. H2SO4. B. CH3COONa. C. AlCl3. D. NaCl.
(Xem giải) Câu 16. Phenol là hợp chất hữu cơ trong đó nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với …(2)… trong vòng benzene. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là
A. (1)-carbonyl; (2)-nguyên tử carbon. B. (1)-carboxyl; (2)-nguyên tử hydrogen.
C. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử carbon. D. (1)-hydroxy; (2)-nguyên tử hydrogen.
(Xem giải) Sử dụng thông tin cho các câu số 17 và 18.
Vôi sống (thành phần chính là CaO) là sản phẩm quan trọng trong công nghiệp hoá chất. Vôi sống được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của công nghiệp và đời sống.
Câu 17. Trong công nghiệp, vôi sống được sản xuất chủ yếu từ nguyên liệu nào sau đây?
A. Đá vôi (CaCO3). B. Quặng dolomite (MgCO3.CaCO3).
C. Thạch cao (CaSO4.2H2O). D. Quặng phosphorite (Ca3(PO4)2).
Câu 18. Lẩu tự sôi sử dụng hỗn hợp bột gồm CaO và kim loại Al để tạo nhiệt bằng cách trộn với nước. Giải thích nào sau đây phù hợp với quá trình tạo nhiệt đó?
A. Do CaO phản ứng với H2O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa Al và H2O.
B. Do Al phản ứng với H2O toả nhiệt mạnh và sử dụng một phần nhiệt để thực hiện phản ứng giữa CaO và H2O.
C. Do CaO phản ứng với Al tạo thành Al2O3 và Ca sau đó Ca sẽ phản ứng với H2O và toả nhiệt mạnh.
D. Do CaO phản ứng với H2O tạo thành Ca(OH)2 và Ca(OH)2 phản ứng với Al, các phản ứng này đều toả nhiệt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Nước máy được khử trùng bằng khí chlorine. Một nhóm học sinh tìm cách xác định hàm lượng chlorine trong nước máy. Nhóm học sinh đó tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Lấy 200 mL nước máy cần kiểm tra cho vào bình tam giác. Thêm vào đó khoảng 5 mL dung dịch H2SO4 2M để tạo môi trường acid.
• Bước 2: Dùng pipette lấy chính xác 10 mL dung dịch muối Mohr cho vào bình tam giác chứa mẫu nước. Lắc nhẹ để chlorine oxi hóa Fe2+ thành Fe3+ theo phản ứng: Cl2 + 2Fe2+ → 2Cl− + 2Fe3+ (1)
• Bước 3: Thêm 1 – 2 mL dung dịch H3PO4 đặc vào để chuyển Fe3+ thành chất không màu. Tiến hành chuẩn độ lượng Fe2+ dư bằng dung dịch chuẩn KMnO4 2.10−3 M cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 30 giây. Thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V1 (mL).
Lưu ý: trong điều kiện này KMnO4 không oxi hoá được Cl− thành Cl2.
• Bước 4: Lấy 200 mL nước cất (thay cho nước máy) và thực hiện các bước trên, thể tích dung dịch KMnO4 trung bình của 3 lần chuẩn độ là V2 (mL).
a) Biểu thức xác định hàm lượng chlorine (theo mg/L) trong mẫu nước máy phù hợp với thí nghiệm trên là
b) Trong phản ứng (1), Cl2 là chất oxi hoá và Fe2+ là chất khử.
c) Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: “Chlorine oxi hoá được Fe2+ nên có thể xác định được nồng độ chlorine trong nước thông qua phép chuẩn độ ion Fe2+ dư bằng dung dịch KMnO4”.
d) Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ xảy ra ở bước 3 là MnO4− (aq) + 5Fe2+(aq) + 8H+(aq) → Mn2+(aq) + 5Fe3+(aq) + 4H2O(l)
(Xem giải) Câu 2. Polycarbonate là một loại polymer nhựa nhiệt dẻo trong suốt, chịu lực tốt vì vậy nó được dùng để sản xuất tấm nhựa, linh kiện ô tô, thiết bị y tế,… Polycarbonate được sản xuất từ các nguyên liệu là phenol và acetone theo sơ đồ sau với hiệu suất chuyển hóa của phenol thành polycarbonate là 94%.
Biết rằng: (1), (2), (3) là kí hiệu của các phản ứng; các chất ghi bên dưới mũi tên là các sản phẩm của phản ứng.
a) Trong phản ứng (2), mỗi mol bisphenol A phản ứng với 2 mol NaOH.
b) Phản ứng (3) thuộc loại phản ứng trùng hợp.
c) Trong polycarbonate, vòng benzene của mắt xích này liên kết với vòng benzene của mắt xích liền kề bằng các chức ester.
d) Từ nguyên liệu ban đầu là 1,0 tấn phenol thì sau chuỗi phản ứng trên thu được 0,94 tấn polycarbonate. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 3. Isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối, D = 0,786 g/cm³) được tổng hợp từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hoá học sau:
Tiến hành thí nghiệm tổng hợp theo các bước sau:
• Bước 1: Cho 10 mL alcohol isoamylic (D = 0,81 g/cm³) và 20 gam acid acetic băng (rắn) vào bình cầu, thêm tiếp 2 mL dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/cm³) và một ít đá bọt vào. Lắp ống sinh hàn để hoàn lưu ester.
• Bước 2: Đun nóng hỗn hợp (giữ cho nhiệt độ khoảng 10°C – 120°C) trong thời gian 60 – 90 phút sau đó để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Đổ hỗn hợp trong bình cầu vào phễu chiết chứa sẵn nước lạnh, chiết lấy lớp chất lỏng chứa ester.
• Bước 4: Cho chất lỏng vừa tách vào phễu chiết chứa sẵn dung dịch NaHCO3 1M, lắc đều cho đến khi không còn bọt sủi lên, sau đó chiết được 10,2 mL isoamyl acetate.
a) Vai trò chính của dung dịch NaHCO3 là loại acid bám dính vào ester.
b) Hiệu suất của quá trình điều chế isoamyl acetate theo thí nghiệm trên là a %. Giá trị của a là 74,7. (Không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
c) Ở bước 3, nước lạnh giúp hạ nhiệt độ của hỗn hợp phản ứng và giảm độ tan của ester trong nước.
d) Đá bọt được thêm vào bình cầu trước khi đun giúp hỗn hợp sôi đều và tránh hiện tượng chậm sôi dẫn đến sôi đột ngột (sôi trào mạnh).
(Xem giải) Câu 4. Ethylene diamine tetraacetate (EDTA) là một phối tử có thể tạo phức chất bền với rất nhiều cation kim loại (trừ kim loại kiềm) và được ứng dụng trong việc xác định nồng độ các cation kim loại trong dung dịch. Trong phản ứng tạo phức giữa cation kim loại Mn+ với phối tử EDTA, tỉ lệ mol của các chất phản ứng là 1 : 1.
a) Phức chất tạo bởi giữa cation Al3+ với phối tử EDTA có điện tích là −1.
b) Phức chất giữa EDTA với cation kim loại Mn+ là phức tứ diện.
c) Nếu biểu diễn phối tử EDTA là Y4− thì phản ứng tạo phức giữa Ca2+ và EDTA biểu diễn bằng phương trình: Ca2+ + Y4− → [Ca2Y].
d) Dung lượng phối trí (là số liên kết sigma của phối tử tạo được với nguyên tử trung tâm) của EDTA là 6.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Cho các amino acid sau:
Có bao nhiêu α-amino acid trong các amino acid trên?
(Xem giải) Câu 2. Quá trình sản xuất gang từ nguyên liệu là quặng hematite, than cốc, chất chảy trong lò cao xảy ra các phản ứng chính:
Khoảng nhiệt độ Phản ứng
400oC Fe2O3 + CO
o
t
Fe3O4 + CO2
500-600oC Fe3O4 + CO to FeO + CO2
700-8000C FeO + CO to Fe + CO2
1000oC CaCO3 to CaO + CO2
1300oC CaO + SiO2 to CaSiO3
1500oC C + CO2 to 2CO
1800oC C + O2 to CO2
Trong các phản ứng trên có bao nhiêu phản ứng oxi hóa-khử?
(Xem giải) Câu 3. Cho hai mẫu dung dịch MgCl2, BaCl2 đựng trong hai lọ hoá chất riêng biệt. Chỉ sử dụng một trong các thuốc thử sau: (1) dung dịch Na2CO3; (2) dung dịch Na2SO4; (3) dung dịch H2SO4; (4) dung dịch HNO3; (5) dung dịch phenolphthalein; (6) khí carbonic (CO2). Có bao nhiêu thuốc thử có thể sử dụng để phân biệt được hai lọ hoá chất đó?
(Xem giải) Câu 4. Rau quả nếu bảo quản trong điều kiện khí quyển bình thường (21% O2; 0,03% CO2 còn lại là N2 và một số khí hiếm) thì sẽ chín nẫu sau vài ngày. Tuy nhiên nếu được bảo quản trong điều kiện % thể tích oxygen giảm xuống dưới 21% và % thể tích CO2 tăng lên ở nhiệt độ thích hợp thì thời hạn tăng lên đáng kể. Trong một kho bảo quản trái cây có diện tích 200 m2 và có chiều cao 4 m, người ta giảm bớt oxygen và tăng carbon dioxide bằng cách chuyển không khí sang khu vực có chứa methane, sau đó khí methane tác dụng với khí oxygen theo phản ứng: CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) (1)
Sau phản ứng, methane được đốt cháy hết và dẫn khí trở lại kho bảo quản, kết quả % O2 giảm xuống và % CO2 tăng lên. Để % thể tích khí oxygen trong kho bảo quản là 5% thì khối lượng methane sử dụng để thực hiện phản ứng (1) là m kg. Biết rằng nhiệt độ và áp suất trong kho bảo quản trước khi loại thực hiện quá trình giảm oxygen là 10°C và 1 bar. Mối liên hệ giữa số mol khí với các thông số nhiệt độ T (K), áp suất P (atm), thể tích V (m3) theo biểu thức sau:
Xác định giá trị của m. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 5. Các vật dụng bằng nhôm được bảo vệ một cách tự nhiên bởi lớp aluminium oxide (Al2O3) ở bề mặt. Nhằm tạo lớp aluminium oxide một cách chủ động, người ta nhúng tấm nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc và một điện cực không bị ăn mòn, rồi áp đặt một hiệu điện thế đã tính toán, nhôm sẽ hình thành một lớp aluminium oxide (Al2O3) theo bán phản ứng sau:
2Al(s) + 3H2O(l) → Al2O3(s) + 6H+(aq) + 6e
Quá trình điện phân thực hiện một dòng điện được duy trì mật độ dòng là 0,01 A/cm². Độ dày của lớp Al2O3 thu được là 2,66 μm sau t phút điện phân. Xác định giá trị của t (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị, cho biết: 1 cm = E4 μm).
Cho biết: hiệu suất điện phân là 100%; khối lượng riêng của Al2O3 là D = 3,98 g/cm³; điện lượng q (C) được xác định theo biểu thức: q = I.t = ne.F. Trong đó: I (A) là cường độ dòng điện; t (giây) thời gian điện phân; ne là số mol electron trao đổi giữa điện cực (anode hoặc cathode) với chất điện phân; F là 1 mol điện lượng, F = 96485 C/mol.
(Xem giải) Câu 6. Để giảm đau cho vận động viên khi va chạm người ta tạo ra nhiệt độ thấp tức thời tại chỗ đau dựa vào sự thu nhiệt khi hòa tan muối NH4NO3 khan vào nước. Một túi giảm đau chứa 150 g nước và một lượng muối NH4NO3 khan để có thể hạ nhiệt độ chỗ đau từ 25°C xuống 8°C. Hãy tính lượng muối NH4NO3 khan (theo g) trong túi đó. Cho biết: nhiệt hoà tan của NH4NO3 trong nước là 327,5 J/g. Lượng nhiệt để thay đổi 1°C của 1 gam dung dịch là 3,8 J. Biết rằng nhiệt độ ban đầu của muối và nước đều là 25°C và toàn bộ lượng nhiệt của quá trình hoà tan lấy từ dung dịch. (Không làm tròn các phép tính trung gian,chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bình luận