[2026] Thi thử TN chuyên Trần Đại Nghĩa – TP Hồ Chí Minh

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 150

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2A 3D 4A 5A 6A 7A 8B 9C
10D 11C 12B 13A 14D 15D 16A 17B 18A
19 20 21 22
(a) S S Đ Đ
(b) Đ Đ Đ S
(c) S Đ S S
(d) S Đ Đ Đ
23 24 25 26 27 28
146 17,8 1245 235 3,5 245

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Trên bao bì một loại phân bón NPK của công ty phân bón nông nghiệp có ghi độ dinh dưỡng là 20-20-15. Để cung cấp 135,780 kg nitrogen; 15,500 kg phosphorus và 33,545 kg potassium cho 10000 m² đất trồng thì người nông dân cần trộn đồng thời phân NPK (ở trên) với đạm urea (độ dinh dưỡng là 46%) và phân kali (độ dinh dưỡng là 60%). Cho rằng mỗi m² đất trồng đều được bón với lượng phân như nhau. Nếu người nông dân sử dụng 167,4 kg phân bón vừa trộn ở trên thì diện tích đất trồng được bón phân là bao nhiêu m²?

A. 2500 m².       B. 2000 m².       C. 4000 m².         D. 3500 m².

(Xem giải) Câu 2. Phản ứng ester hoá điều chế ethyl pentanoate được biểu diễn bằng sơ đồ: X + Y ⇋ ethyl pentanoate + H2O. Biết rằng ethyl pentanoate có công thức cấu tạo là CH3CH2CH2CH2COOCH2CH3. X và Y là các chất

A. Ethanol và pentanoic acid.        B. Ethane và pentanoic acid.

C. Ethanoic acid và pentan-1-ol.       D. Ethene và pentan-1-ol.

(Xem giải) Câu 3. Bơ thực vật (chất béo no ở dạng rắn) được tạo ra từ dầu thực vật (chất béo không no ở dạng lỏng) nhờ thực hiện quá trình

A. chưng cất thường.       B. xà phòng hóa.

C. cô cạn.        D. hydrogen hóa.

(Xem giải) Câu 4. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Các kim loại nhóm IIA đều phản ứng với nước tạo ra khí hydrogen và hydroxide kim loại.

B. Thành phần chính của khoáng vật dolomite là CaCO3.MgCO3.

C. Khi đốt đơn chất hay hợp chất của Ca cho ngọn lửa có màu đỏ cam.

D. Nguyên tố calcium có nhiều trong sữa, ngũ cốc, các loại hạt, rau cải, hải sản,…

(Xem giải) Câu 5. Để làm mềm nước cứng, người ta thường dẫn nước cứng qua cột có chứa nhựa cationite, khi đó các ion Ca2+, Mg2+ trong nước sẽ bị giữ lại, đồng thời các cation như Na+, H+ được giải phóng từ nhựa vào nước. Phương pháp làm mềm nước cứng này được gọi là

A. phương pháp trao đổi ion.        B. phương pháp chưng cất.

C. phương pháp kết tủa.       D. phương pháp sắc kí cột.

(Xem giải) Câu 6. Thuỷ phân ester đơn chức mạch hở X có công thức phân tử C5H8O2 trong môi trường acid thu được hai chất hữu cơ Y và Z.
– Cả X, Y, Z đều không phản ứng với thuốc thử Tollens.
– Cả Y và Z đều không làm nhạt màu nước bromine.
Cho các cấu tạo sau:

Công thức cấu tạo của ester X là

A. (1).       B. (2).       C. (3).         D. (4).

(Xem giải) Câu 7. Cho phương trình nhiệt hóa học: CO(g) + ½O2(g) → CO2(g)  = -283,0 kJ. Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) là –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO(g) là

A. -110,5 kJ/mol.       B. -141,5 kJ/mol.       C. -676,5 kJ/mol.       D. +110,5 kJ/mol.

(Xem giải) Câu 8. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong polymer như hình sau:

Tên monomer tương ứng tạo polymer này là

A. ethyl chloride.        B. vinyl chloride.       C. propyl chloride.       D. butyl chloride.

(Xem giải) Câu 9. Trong điều kiện thích hợp, hydrate hóa alkene nào sau đây chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất?

A. 2-methylbut-1-ene.        B. Propene.        C. But-2-ene.       D. 2-methylbut-2-ene.

(Xem giải) Câu 10. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là

A. ethanamine.       B. methylamine.       C. ethylamine.       D. methanamine.

(Xem giải) Câu 11. Khi đốt cháy vật liệu có chứa nitrogen (như len, nhựa, tơ sợi tổng hợp) sẽ sinh ra khói có thể chứa chất X rất độc hại. X là

A. NH3.       B. NO.       C. HCN.       D. N2.

(Xem giải) Câu 12. Một học sinh tiến hành điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn với điện cực trơ. Sau một thời gian, quan sát thấy:
– Tại một điện cực xuất hiện khí màu vàng lục.
– Tại điện cực còn lại xuất hiện khí không màu.
– Dung dịch sau điện phân làm phenolphthalein chuyển màu hồng.
Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Dung dịch sau điện phân có tính acid.

B. Khí không màu là H2 thoát ra ở cathode.

C. Ion Na+ bị khử tạo Na kim loại trong dung dịch.

Bạn đã xem chưa:  [2024 – 2025] Thi học sinh giỏi lớp 12 trường Bình Chiểu - TP Hồ Chí Minh

D. Khí màu vàng lục là O2 thoát ra ở anode.

(Xem giải) Câu 13. Cho phản ứng hóa học: Zn(s) + Ni2+(aq) → Zn2+(aq) + Ni(s). Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

A. Ni2+ oxi hoá Zn thành Zn2+.        B. Ni có tính khử mạnh hơn Zn.

C. Ni2+ có tính oxi hoá yếu hơn Zn2+.        D. Ni2+ là chất khử, Zn là chất oxi hoá.

(Xem giải) Câu 14. Pin zinc-silver (hay pin nút áo) được dùng phổ biến trong đồng hồ, máy tính cầm tay,… Cấu tạo của pin gồm anode làm bằng Zn và ZnO, cathode làm bằng Ag và Ag2O, chất điện li là dung dịch KOH. Một viên pin zinc–silver chứa 0,65 gam Zn và có thể hoạt động được đến khi 80% lượng Zn bị tiêu thụ. Pin được gắn vào một chiếc đồng hồ hoạt động với cường độ dòng điện không đổi là 0,5 mA. Các bán phản ứng xảy ra tại hai điện cực như sau:
Anode: Zn + 2OH- → ZnO + H2O + 2e
Cathode: Ag2O + H2O + 2e → 2Ag + 2OH-
Cho biết: E°ZnO/Zn,OH- = -1,26V; E°Ag2O/Ag, OH- = 0,34V, hằng số Faraday: F = 96500 C/mol. Chọn phát biểu không đúng?

A. Sức điện động chuẩn của pin là 1,60V.

B. Khi pin ngừng hoạt động, khối lượng cathode giảm đi 0,128 gam.

C. Khi pin ngừng hoạt động, khối lượng anode tăng lên 0,128 gam.

D. Đồng hồ hoạt động được 18 ngày (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 15. Aniline tác dụng với hỗn hợp dung dịch HNO2 + HCl ở 0 – 5°C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm theo sơ đồ: C6H5NH2 + HNO2 + HCl → X + 2H2O. Chất X có công thức là

A. [C6H5NH2]+Cl-.       B. [C6H5NH3]+Cl-.        C. [C6H5N2H]+Cl-.       D. [C6H5N2]+Cl-.

(Xem giải) Câu 16. Chất X có công thức phân tử C4H9O2N. Biết:
X + NaOH → Y + CH4O
Y + HCl (dư) → Z + NaCl
Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là

A. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

B. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH.

C. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH.

D. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH.

(Xem giải) Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tinh bột và cellulose?

A. Đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh.

B. Đều được tạo từ các đơn vị α-glucose.

C. Đều thuộc loại polysaccharide.

D. Đều bị thủy phân trong môi trường acid khi đun nóng.

(Xem giải) Câu 18. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn?

A. Calcium (Ca).       B. Lithium (Li).       C. Potassium (K).       D. Sodium (Na).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác (trong đó hàm lượng carbon từ 2% đến 5%). Gang được sử dụng để làm nguyên liệu sản xuất thép, chế tạo dụng cụ đun nấu, các chi tiết máy. Một học sinh thực hiện thí nghiệm xác định hàm lượng sắt có trong một mẫu gang theo các bước sau:
• Bước 1: Hòa tan 2,35 gam mẫu gang (đã làm sạch bề mặt) trong dung dịch H2SO4 10% dư. Sau khi phản ứng kết thúc, lọc bỏ phần không tan, nhúng một thanh Zn vào dung dịch để khử hoàn toàn ion Fe3+ (nếu có) thành Fe2+, thu được dung dịch X.
• Bước 2: Cho X vào bình định mức 250 mL, thêm nước cất đến vạch, thu được 250 mL dung dịch Y.
• Bước 3: Lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10%. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch KMnO4 0,02 M đến khi dung dịch chuyển sang màu hồng nhạt ổn định trong 20 giây thì dừng chuẩn độ. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau ba lần chuẩn độ là 16,0 mL.
a) Trong quy trình trên, có thể thay dung dịch H2SO4 bằng dung dịch HBr.
b) Hàm lượng sắt trong mẫu gang này là 95,3%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
c) Ở bước 1, có thể thay thanh Zn bằng thanh Fe.
d) Một nhà máy gang thép, luyện loại gang trên từ quặng hematite (chứa 80% Fe2O3, còn lại tạp chất tro không chứa sắt), trung bình từ 1000 tấn quặng có thể sản xuất được 540 tấn gang với hiệu suất của cả quá trình sản xuất là 98%. (không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 20. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ điều chế ethyl acetate từ ethyl alcohol và acetic acid, thu sản phẩm và xác định hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol, acetic acid, ethyl acetate lần lượt là 0,789 g/mL, 1,050 g/mL, 0,902 g/mL. Nhóm học sinh đã tiến hành theo các bước như sau:
• Buớc 1: Cho 23 mL ethyl alcohol 96°, 20 mL acetic acid nguyên chất và 8 mL dung dịch H2SO4 đặc vào bình cầu có nhánh, lắc nhẹ để trộn đều hỗn hợp.
• Bước 2: Lắp nhiệt kế ở miệng bình cầu, lắp sinh hàn thẳng vào nhánh bình cầu, lắp bình hứng sản phẩm như hình vẽ.

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An (Lần 3)

• Bước 3: Đun hỗn hợp phản ứng trong khoảng 2 giờ, suốt thời gian phản ứng luôn giữ nhiệt độ ở 140°C.
• Bước 4: Cho ester thu được ở bình hứng vào phễu chiết, trung hòa từ từ acetic acid có lẫn trong hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch Na2CO3 (thử bằng giấy quỳ). Tách lấy lớp ester ở bên trên.
• Bước 5: Lắc phần ester thu được với dung dịch CaCl2 (8 gam CaCl2 hòa tan trong 8 mL nước) để loại ethyl alcohol còn sót lại. Tách lấy lớp ester ở bên trên và làm khô bằng Na2SO4 khan. Chưng cất trên nồi cách thủy và thu lấy ethyl acetate ở 75 – 78°C.
• Bước 6: Đo thể tích ethyl acetate thấy thu được 22,5 mL.
a) Hiệu suất quá trình điều chế và thu ethyl acetate của nhóm học sinh đạt được trên 70%.
b) Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol và ethyl acetate.
c) Ở bước 4, khi thử bằng giấy quỳ tím thấy giấy quỳ đổi sang màu xanh chứng tỏ acetic acid đã hết.
d) Ethyl acetate có công thức cấu tạo là CH3COOCH2CH3.

(Xem giải) Câu 21. Một nhóm học sinh tìm hiểu về quá trình tạo acid lactic từ đường glucose thông qua lên men lactic, với giả thuyết: “Nhiệt độ càng cao thì lượng lactic acid thu được càng nhiều”. Nhóm đã thực hiện thí nghiệm như sau:
– Chuẩn bị: dung dịch glucose 5%, chế phẩm vi sinh vật lên men lactic (lactobacillus), 5 ống nghiệm có nắp, bếp điều nhiệt.
– Cách làm: Lấy 200 mL dung dịch glucose cho vào mỗi ống nghiệm. Thêm một ít chế phẩm vi sinh vào mỗi ống nghiệm. Đậy nắp và ủ ở các nhiệt độ: 20°C (mẫu 1), 30°C (mẫu 2), 37°C (mẫu 3), 45°C (mẫu 4), mẫu trắng không thêm vi sinh vật (mẫu trắng). Sau 3 ngày, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi là 200 mL. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng và các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolpthalein.
Kết quả thu được như bảng sau:

Mẫu Mẫu trắng Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Vdd NaOH (mL) 0,0 5,6 8,2 10,5 7,0

Biết rằng trong các mẫu chỉ có chứa C6H12O6, CH3CH(OH)COOH (lactic acid) và H2O.
a) Trong thí nghiệm trên, lượng acid lactic được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 3,78 gam.
b) Nếu thay dung dịch NaOH 0,1 M bằng dung dịch NaOH 0,2 M thì thể tích NaOH dùng để chuẩn độ mẫu 3 sẽ nhỏ hơn 6 mL.
c) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết của nhóm học sinh trên là đúng.
d) Nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men tạo lactic acid là 37°C.

(Xem giải) Câu 22. Chuẩn bị các điện cực chuẩn của pin Galvani như sau:

Kí hiệu Điện cực Dung dịch Môi trường
(1) Zn ZnSO4 1M pH = 7
(2) Cu CuSO4 1M
(3) Al Al(NO3)3 1M
(4) X X(NO3)2 1M
(5) Y YSO4 1M

Ghép cặp từng điện cực, gắn cầu muối và đo giá trị sức điện động của pin tạo thành bằng volt kế thu được một số kết quả sau: E(1,2) = 1,102V; E(1,5) = 0,505V; E(2,3) = 2,016V; E(2,4)=0,466V; E(4,5) = 0,131V. Biết rằng Cu2+/Cu là điện cực duy nhất trong bảng có giá trị thế điện cực chuẩn dương.
a) Pin galvani tạo thành từ điện cặp điện cực (3) và (5) có giá trị thế điện cực E(3,5) = 1,419V.
b) Trong pin Galvani được ghép từ điện cực (1) và (3), điện cực Zn đóng vai trò anode.
c) Thứ tự giảm dần giá trị thế điện cực chuẩn là (2) > (5) > (4) > (1) > (3).
d) Nếu thế điện cực chuẩn của X2+/X là -0,126V thì giá trị thế điện cực chuẩn của Al3+/Al là -1,676V.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Phức chất của cobalt với ammonia được nghiên cứu rộng rãi trong xúc tác và cấu trúc phức chất. Trong phòng thí nghiệm, một học sinh tiến hành điều chế phức chất [Co(NH3)6]3+ như sau:
• Bước 1: Cho lượng dư dung dịch NH3 đặc vào dung dịch chứa hỗn hợp CoCl2 và NH4Cl thu được dung dịch có màu hồng đậm.
[Co(H2O)6]2+ + 6NH3 → [Co(NH3)6]2+ + 6H2O
(X)                                            (Y)
• Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch H2O2 vào, thấy dung dịch chuyển dần sang màu vàng cam.
2[Co(NH3)6]2+ + H2O2 → 2[Co(NH3)6]3+ + 2OH⁻
(Y)                                                (Z)
(1) X và Z đều có dạng hình học bát diện.
(2) Phản ứng chuyển hóa ở cả hai bước trên đều xảy ra sự thay thế phối tử.
(3) Y và Z có nguyên tử trung tâm cùng số oxi hóa.
(4) Dấu hiệu tạo thành Y và Z đều là sự thay đổi màu sắc dung dịch.
(5) Y ở dạng tứ diện.
(6) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm của Y là +2.
Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần (Ví dụ: 134, 126…)

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi giữa kỳ 2 chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định

(Xem giải) Câu 24. Mỗi một tấm gương soi có diện tích bề mặt 41 cm × 124 cm được tráng một lớp kim loại Ag dày 0,2 μm (1 μm = 1E-4 cm). Để sản xuất 15 tấm gương soi, người ta đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 75% (tính theo glucose). Tính giá trị của m (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 25. Chỉ số iodine (Iodine Value – IV) là đại lượng dùng để đánh giá mức độ không bão hòa của chất béo, được đo bằng số gam I2 có thể cộng vào liên kết đôi C=C có trong 100 chất béo.
Một nhóm học sinh tiến hành xác định chỉ số iodine của dầu ô liu bằng phương pháp Wijs trong phòng thí nghiệm.
• Bước 1: Cân chính xác 0,5 gam dầu ô liu vào bình nón khô và chuẩn bị một mẫu trắng (không có dầu).
• Bước 2: Thêm cùng một lượng dư dung dịch iodine monochloride (ICl) trong dung môi CHCl3 vào mẫu dầu và mẫu trắng, để phản ứng trong tối 30 phút. (Các liên kết đôi trong dầu phản ứng với ICl giống Br2).
• Bước 3: Thêm dung dịch KI dư để chuyển lượng ICl còn dư thành I2: ICl + KI → KCl + I2 (∗)
• Bước 4: Chuẩn độ lượng I2 sinh ra bằng dung dịch Na2S2O3 0,1 M với chỉ thị hồ tinh bột: I2 + 2Na2S2O3 → 2Nal + Na2S4O6 (∗∗)
Kết quả thực nghiệm được cho trong bảng sau:

Thí nghiệm Thể tích Na2S2O3 0,1 M cần dùng
Mẫu trắng 27,80 mL
Mẫu dầu ô liu 18,40 mL

(1) Phản ứng giữa dầu ô liu và ICl là phản ứng cộng electrophile (E+).
(2) Số mol ICl đã phản ứng với các liên kết đôi trong dầu ô liu là 4,70E-4 mol.
(3) Số mol liên kết pi (trong liên kết C=C) của chất béo là số mol Na2S2O3 phản ứng ở mẫu có dầu ô liu.
(4) Chỉ số iodine là 23,9 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(5) Phản ứng (∗∗) là phản ứng oxi hóa khử.
(6) Phương pháp Wijs dùng ICl thay cho I2 vì phân tử ICl kém phân cực hơn I2.
Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 134, 126…)

(Xem giải) Câu 26. Một nhóm học sinh nghiên cứu sự ăn mòn kim loại và tiến hành các thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng.
• Thí nghiệm 2: Cho một lá sắt (Fe) sạch vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
• Thí nghiệm 3: Quấn dây đồng (Cu) quanh một lá sắt (Fe), rồi nhúng vào dung dịch HCl loãng.
• Thí nghiệm 4: Cho một lá đồng (Cu) vào dung dịch HCl loãng, sau đó nhỏ thêm vài giọt dung dịch FeSO4.
• Thí nghiệm 5: Cho một lá đồng (Cu) sạch vào dung dịch AgNO3.
Hãy liệt kê các thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa theo thứ tự tăng dần. (Ví dụ: 123, 245,…)

(Xem giải) Câu 27. Quặng phosphate là nguồn tài nguyên hữu hạn, được sử dụng chủ yếu để sản xuất phân bón phosphate. Trong khi đó, nước thải đô thị và nông nghiệp chứa nhiều ion phosphate và ammonium gây hiện tượng phú dưỡng nguồn nước. Vì vậy, thu hồi phosphorus từ nước thải vừa giúp giảm ô nhiễm môi trường vừa góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên phosphate. Phương pháp kết tủa điện hóa struvite bằng anode magnesium hy sinh (Electrochemical struvite crystallization) là phương pháp mới và hiệu quả để thu hồi phosphorus từ nước thải. Trong quá trình điện phân, Mg bị oxi hóa tạo Mg2+ kết hợp với NH và HnPO4n-3 để tạo thành struvite (MgNH4PO4) ở độ pH thích hợp, theo phản ứng:

Cho vào bình điện phân 100 lít nước ao chứa hàm lượng nitrogen là 210 μg/L và hàm lượng phosphorus là 24 μg/L, với anode gắn thanh Mg nặng 100 gam. Phải điện phân trong bao nhiêu giây với dòng điện 1 chiều có cường độ 5 A để thu hồi toàn bộ phosphate dưới dạng tủa struvite? Biết rằng hiệu suất điện phân đạt 85%. Cho F = 96500 C/moll (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 28. Ethambutol (có công thức cấu tạo như hình bên) là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol thường được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị bệnh lao.

1) Ethambutol có công thức phân tử là C9H22O2N2.
2) Ethambutol có 2 chức amine bậc hai.
3) Ethambutol có phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2.
4) Ethambutol có phản ứng với CuO nung nóng cho sản phẩm có chứa nhóm chức aldehyde.
5) Ethambutol là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hãy liệt kê số nhận định đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ: 24, 134…)

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!