[2026] Thi thử TN trường Hậu Lộc 4 – Thanh Hóa (Lần 2)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 152
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1A | 2A | 3A | 4C | 5A | 6D | 7C | 8D | 9A |
| 10B | 11C | 12D | 13B | 14D | 15A | 16A | 17C | 18B |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | S | Đ | Đ |
| (b) | Đ | S | S | S |
| (c) | S | Đ | Đ | Đ |
| (d) | Đ | S | S | Đ |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 6 | 4 | 5 | 2 | 0,56 | 1234 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Cho hexapeptide X có cấu tạo như sau: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
A. 5. B. 4. C. 3. D. 6.
(Xem giải) Câu 2. Nước cứng gây nhiều trở ngại cho đời sống thường ngày. Các nguồn nước ngầm hoặc nước ở các ao hồ, sống suối thường có độ cứng cao bởi quá trình hòa tan các ion Ca2+, Mg2+ có trong thành phần của lớp trầm tích đá vôi. Dựa vào chỉ số tổng nồng độ của các ion Ca2+ và Mg2+ để phân chia độ cứng thành các cấp độ khác nhau như hình bên:

Cho các phát biểu sau:
(a) Để làm mềm nước có tính cứng toàn phần trong công nghiệp, người ta có thể sử dụng phương pháp trao đổi ion bằng cách cho nước đi qua cột chứa hạt nhựa zeolite (cationite) để thay thế các ion Ca2+, Mg2+ bằng các ion như Na+ hoặc H+.
(b) Một mẫu nước có nồng độ Ca2+ là 2,2E-3 mol/l và Mg2+ là 2,5E-3 mol/l được xếp vào loại “Nước cứng vừa” theo thang đo trên.
(c) Khi xử lý một mẫu nước cứng vĩnh cửu có chứa các ion Cl- và SO42-, việc sử dụng dung dịch NaOH dư sẽ làm mềm nước hiệu quả hơn so với việc sử dụng dung dịch Na2CO3 vì NaOH là một bazơ mạnh.
(d) Trong quá trình làm mềm nước cứng tạm thời, việc cho thêm một lượng nhỏ dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ sẽ làm tăng hiệu quả loại bỏ ion Ca2+ nhờ phản ứng tạo kết tủa CaCO3, nhưng nếu cho dư Ca(OH)2 thì tổng độ cứng của nước sau xử lý có thể tăng lên so với ban đầu.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
(Xem giải) Câu 3. Chất béo là trieste của acid béo với
A. Glycerol. B. Ethylene glycol. C. Phenol. D. Ethanol.
(Xem giải) Câu 4. Cho cân bằng hoá học: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt. Cân bằng hoá học không bị chuyển dịch khi
A. Thay đổi nồng độ N2. B. Thay đổi áp suất của hệ.
C. Thêm chất xúc tác Fe. D. Thay đổi nhiệt độ.
(Xem giải) Câu 5. Trong cơ thể, tinh bột được chuyển hoá thành glucose và glucose cung cấp năng lượng cho tế bào theo phản ứng đơn giản hoá:
C6H12O6(aq) + 6O2(g) (enzyme, 37°C) → 6CO2 + 6H2O ΔH° = -2800 kJ
Giả thiết năng lượng từ tinh bột chiếm 55% tổng năng lượng thức ăn. Mỗi ngày, một người trưởng thành cần cung cấp mức năng lượng là 10500 kJ thì lượng tinh bột người đó cần nạp vào cơ thể là khoảng bao nhiêu gam?
A. 334,1 gam. B. 415,5 gam. C. 303,8 gam. D. 607,5 gam.
(Xem giải) Câu 6. Phản ứng điều chế ethanol từ glucose theo phương trình hóa học C6H2O6 (enzyme) → 2C2H5OH + 2CO2 là phản ứng
A. thủy phân. B. ester hóa. C. trùng ngưng. D. lên men.
(Xem giải) Câu 7. Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine:
(a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ.
(b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch.
(c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường.
(d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
(Xem giải) Câu 8. Bạn học sinh X tiến hành mạ đồng lên chìa khoá bằng thép với sơ đồ thí nghiệm như sau:

Sau một thời gian điện phân, không thấy đồng phủ trên chìa khoá. Bạn học sinh X cần thay đổi yếu tố nào để thu được chìa khoá mạ đồng?
A. Tăng nồng độ CuSO4 trong dung dịch.
B. Thay dung dịch trong bình điện phân thành dung dịch sulfuric acid loãng.
C. Tăng điện thế.
D. Đảo vị trí thanh đồng và chìa khoá thép.
(Xem giải) Câu 9. Số proton và số neutron có trong một nguyên tử
lần lượt là
A. 13 và 14. B. 13 và 13. C. 13 và 15. D. 12 và 14.
(Xem giải) Câu 10. “Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm …(1)… liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzen”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là
A. amino. B. hydroxy. C. carbonyl. D. carboxyl.
(Xem giải) Câu 11. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại từ hợp chất của chúng là
A. Oxi hoá ion kim loại thành kim loại. B. Khử kim loại thành ion kim loại.
C. Khử cation kim loại thành kim loại. D. Oxi hoá kim loại thành ion kim loại.
(Xem giải) Câu 12. Các công trình bằng thép (hợp kim của Fe và C) dễ bị ăn mòn điện hóa khi tiếp xúc với nước biển. Một trong số các phương pháp bảo vệ các công trình bằng thép khỏi sự ăn mòn điện hóa là gắn các khối nhôm (aluminium, Al), kẽm (zinc, Zn) hoặc hợp kim của chúng vào phần chìm dưới nước biển của công trình đó.
Cho các phát biểu sau về ăn mòn điện hóa và phương pháp bảo vệ đối với các công trình bằng thép nêu trên:
(a) Các khối nhôm hoặc khối kẽm bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa.
(b) Khi thép bị ăn mòn điện hóa, sắt trong thép bị oxi hoá.
(c) Thép bị ăn mòn điện hóa mà không cần tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(d) Khi bảo vệ thép theo phương pháp điện hóa, nhôm hoặc kẽm đóng vai trò là cathode nên bị ăn mòn trước.
Số phát biểu đúng là
A. 1. B. 3. C. 4. D. 2.
(Xem giải) Câu 13. Trong cấu tạo phức chất Schweizer cho ở hình bên:

Các thành phần (a), (b), (c) và (d) lần lượt tương ứng với:
A. Cầu ngoại, cầu nội, nguyên tử trung tâm, phối tử.
B. Cầu nội, cầu ngoại, nguyên tử trung tâm, phối tử.
C. Cầu ngoại, cầu nội, phối tử, nguyên tử trung tâm.
D. Cầu nội, cầu ngoại, phối tử, nguyên tử trung tâm.
(Xem giải) Câu 14. Phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân của dẫn xuất halogen để điều chế alcohol: (CH3)3CCl + NaOH → (CH3)3COH + NaCl. Cơ chế của phản ứng như sau:

Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sản phẩm phản ứng là alcohol bậc 3.
B. Nguyên tử carbon có độ âm điện nhỏ hơn nguyên tử chlorine nên cặp electron của liên kết C-Cl bị lệch về phía chlorine.
C. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế.
D. Tách nước alcohol trên thu được sản phẩm có đồng phân hình học cis-trans.
(Xem giải) Câu 15. Trong thực tế, kim loại nào được sử dụng phổ biến nhất để làm lõi dây dẫn điện trong sản xuất và sinh hoạt gia đình?
A. Copper (Cu). B. Silver (Ag). C. Aluminium (Al). D. Gold (Au).
(Xem giải) Câu 16. Một số hợp chất của kim loại kiềm có vai trò quan trọng trong việc xử lý khí thải và cung cấp oxygen cho con người, ví dụ ở trạm không gian hay các khu hầm mỏ. Phản ứng hóa học nào của hợp chất kim loại kiềm có thể được ứng dụng cho mục đích trên?
A. 2K₂O₂ + 2CO₂ → 2K₂CO₃ + O₂. B. 4Na + O₂ → 2Na₂O.
C. 2NaOH + Cl₂ → NaClO + NaCl + H₂O. D. CO₂ + NaOH → NaHCO₃.
(Xem giải) Câu 17. Kiểu liên kết giữa các gốc glucose trong amylose là
A. α-1,6-glycoside. B. α-1,2-glycoside. C. α-1,4-glycoside. D. β-1,2-glycoside.
(Xem giải) Câu 18. Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [CoCl2(en)2]+ được cho ở hình dưới.
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử “en” trong phức chất đã cho là
A. 1. B. 2. C. 6. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Cho cân bằng hóa học sau:
2NO(g) + Br2(g) 2NOBr(g)
Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (vt) và phản ứng nghịch (vn) theo thời gian và theo các tác động từ bên ngoài.
a) Tại thời điểm ban đầu, trong hệ phản ứng chỉ có NO và Br2, không có NOBr.
b) Tại các thời điểm t1 và t3, phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.
c) Tại thời điểm t2, cân bằng bị phá vỡ là do thêm NO vào hệ phản ứng.
d) Tốc độ phản ứng thuận (vt) tại thời điểm t3 lớn hơn tại thời điểm t1 đến t2.
(Xem giải) Câu 2. Poly(butylene terephthalate) (PBT) là một loại polymer nhiệt dẻo được sử dụng làm chất cách điện trong các ngành công nghiệp điện và điện tử bởi đặc tính cơ học và độ bền nhiệt cao. PBT có nhiệt độ biến dạng nhiệt trong khoảng 150 – 200°C, tùy thuộc vào công thức và việc bổ sung chất phụ gia. PBT có công thức cấu tạo như sau:
a) Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong một mắt xích của PBT chiếm chưa tới 65%.
b) Hai monomer dùng để điều chế PBT là: p-HO-C6H4-COOH (-C6H4- chứa vòng benzene) và HO-[CH2]4-OH.
c) PBT hầu như không tan trong nước và chống chịu nhiệt tốt.
d) PBT thuộc loại polyester được điều chế từ phản ứng trùng hợp các monomer tương ứng.
(Xem giải) Câu 3. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chuẩn độ 10,00 mL dung dịch HCl (chưa rõ nồng độ) bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,10 M. Chất chỉ thị được sử dụng là phenolphthalein. Sơ đồ lắp ráp dụng cụ được thể hiện như hình vẽ bên.
Nhóm học sinh tiến hành chuẩn độ 3 lần độc lập và ghi nhận lại thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn trên burette như bảng sau:
| Lần chuẩn độ | Thể tích NaOH ban đầu (mL) | Thể tích NaOH lúc kết thúc (mL) | Thể tích NaOH tiêu tốn (mL) |
| Lần 1 | 0,00 | 10,10 | 10,10 |
| Lần 2 | 10,10 | 20,10 | 10,00 |
| Lần 3 | 20,10 | 30,15 | 10,05 |
a) Tại thời điểm kết thúc chuẩn độ, dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng nhạt và bền trong ít nhất 20 giây.
b) Trong thí nghiệm trên, dung dịch HCl chuẩn được chứa trong burette, còn dung dịch NaOH được chứa trong bình tam giác.
c) Nồng độ mol của dung dịch HCl (CHCl) xác định được từ thí nghiệm trên là 0,1005 M.
d) Nếu trước khi cho dung dịch NaOH 0,10M vào, do sơ suất không để ý, buret còn đọng vài giọt nước, thì kết quả nồng độ HCl tính được sẽ thấp hơn thực tế.
(Xem giải) Câu 4. Titanium (Ti) được sử dụng để chế tạo động cơ hoặc khung máy bay, còn titanium dioxide (TiO2) được sử dụng trong sản xuất kem chống nắng. Quặng ilmenite (FeTiO3) có giá trị quan trọng về mặt kinh tế để sản xuất kim loại titanium. TiO2 sản xuất từ FeTiO3 (phản ứng A), sau đó được chuyển hoá thành Ti theo quy trình Kroll (phản ứng B, C, D).
a) Phản ứng A là phản ứng oxi hóa – khử, trong đó C đóng vai trò là chất khử.
b) Ở phản ứng B, TiO₂ tác dụng trực tiếp với Cl₂ theo phương trình:
TiO2 + 2Cl2 → TiCl4 + O2
c) Theo sơ đồ, Mg và Cl₂ được tái sinh từ MgCl₂ ở phản ứng D nên trong điều kiện lí tưởng, Mg và Cl₂ không bị tiêu hao trong phản ứng tổng cộng của quy trình.
d) Mỗi mẻ sản xuất được 1,52 tấn Ti. Giả sử hiệu suất thu hồi Cl₂ đạt 95%, lượng Cl₂ cần bổ sung từ bên ngoài cho mỗi mẻ là 0,225 tấn (Làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn)
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Phức chất [PtCl2(NH3)2] (vuông phẳng) có hai dạng đồng phân hình học (cis – trans) như hình bên.
Phức chất X (vuông phẳng) được tạo thành từ sự kết hợp của một Pt2+ với hai NH3 và hai SCN-. Khi hình thành phức, ion SCN- có thể tạo liên kết cho nhận với Pt2+ qua nguyên tử S hoặc N tạo ra các đồng phân liên kết, NH3 tạo liên kết cho nhận với Pt2+ qua nguyên tử N. Tổng số lượng đồng phân liên kết và hình học của X bằng bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 2. Cho các polymer: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) cellulose triacetate, (5) len lông cừu; nylon – 6,6. Có bao nhiêu polymer thiên nhiên trong số các polymer trên?
(Xem giải) Câu 3. Cho hợp chất hữu cơ X có công thức sau:
Trong X có bao nhiêu loại ∝-amino acid khác nhau?
(Xem giải) Câu 4. Có bao nhiêu ester có chứa gốc formate có cùng công thức phân tử C4H8O2?
(Xem giải) Câu 5. Độ cứng tạm thời của một nước máy là 5 milimol (Ca2+, Mg2+) trong 1 lít nước. Biết rằng tổng số gam muối calcium hydrogencarbonate và magnesium hydrogencarbonate trong 1 m3 nước máy trên là 0,77 kg. Để làm kết tủa hết các ion calcium và magnesium có trong 1 lít nước máy này thì cần tối đa bao nhiêu gam calcium hydroxide? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Biết độ tan của Mg(OH)2 nhỏ hơn nhiều so với MgCO3.
(Xem giải) Câu 6. Pin nhiên liệu vi sinh vật (MFC) có khả năng tạo ra điện từ nước thải đô thị và nông – công nghiệp. MFC bao gồm hai buồng. Tại buồng thứ nhất, nơi diễn ra quá trình xử lý chất hữu cơ, các vi khuẩn sinh điện phát triển tạo thành một lớp màng sinh học và tiêu thụ các chất ô nhiễm có trong nước thải. Khi tiêu thụ các chất này, những vi khuẩn này tạo ra một dòng điện chạy qua vật liệu mà trên đó chúng đã hình thành lớp màng sinh học. Một dây dẫn bên ngoài cho phép dòng điện này di chuyển sang buồng thứ hai, tạo ra một phản ứng hóa học. Hình vẽ bên mô tả sơ đồ của một MFC:
Các phản ứng xảy ra trong MFC:
CH3COO–(aq) + 2H2O(l) 2CO2(g) + 7H+(aq) + 8e
4H+(aq) + O2(g) + 4e 2H2O(l)
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong thực tế, một phần electron sẽ bị thất thoát. Nếu 5,9 gam ion acetate được tiêu thụ nhưng hiệu suất thu dòng điện của pin là 75% thì lúc đó dung dịch tại cathode tăng 5,4 gam
(2) Có thể thay thế ion CH3COO–(aq) bằng các chất hữu cơ khác như glucose nếu có chủng vi khuẩn phù hợp.
(3) Nếu thay màng trao đổi proton bằng màng chỉ cho phép ion CH3COO–(aq) đi qua thì pin sẽ ngừng hoạt động.
(4) Phương trình biểu diễn phản ứng tổng quát xảy ra trong quá trình hoạt động của pin nhiên liệu vi sinh vật này là CH3COO−(aq) + H+(aq) + 2O2(g) 2CO2(g) + 2H2O(l).
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần số phát biểu đúng (ví dụ thứ tự 123; 1245,…).

Bình luận