[2020] Thi hết kỳ 1 Hóa 12 – THPT Lương Thế Vinh – Hà Nội

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1B 2D 3A 4D 5C 6A 7A 8B 9B 10C
11B 12D 13B 14B 15A 16A 17C 18A 19C 20B
21B 22D 23B 24D 25C 26C 27C 28D 29A 30C
31C 32D 33A 34C 35D 36A 37D 38D 39A 40B

Câu 1. Công thức cấu tạo của este isoamyl axetat là:

A. CH3COOCH2CH(CH3)CH2CH3.       B. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.

C. CH3COOCH(CH3)CH2CH2CH3.       D. CH3COOC(CH3)3.

(Xem giải) Câu 2. Clo hoá PVC thu được một polime chứa 61,383% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(a) quỳ tím đổi màu trong dung dịch phenol.
(b) este là chất béo.
(c) các peptit có phản ứng màu biure.
(d) chỉ có một axit đơn chức tráng bạc.
(e) điều chế nilon-6 có thể thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(f) có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 4. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 12,54 gam CO2. Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1,5M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,075 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là:

A. 8,04.       B. 8,88.       C. 9,795.       D. 10,635.

(Xem giải) Câu 5. Thủy phân hỗn hợp A gồm 45 gam Glucozo và 17,1 gam Saccarozo với hiệu suất phản ứng H = 90%. Sau phản ứng thu được dung dịch B. Cho dung dịch B phản ứng với dung dịch nước Br2 dư thì khối lượng Br2 phản ứng là?

A. 54,4 gam.       B. 80 gam.       C. 47,2 gam.       D. 56 gam.

(Xem giải) Câu 6. Cho dãy các kim loại: Na, Ca, Cr, Fe, Cu. Số kim loại trong dãy không tác dụng với H2O tạo thành dung dịch bazơ là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 7. Cho 9 gam hỗn hợp bột Al và Mg tan hết trong 800 ml dung dịch chứa NaNO3 0,4M và NaHSO4 1,2875M, thu được dung dịch X chứa m gam hỗn hợp muối trung hòa và 1,792 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm N2O và N2. Hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 18. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 148.       B. 140.       C. 141.       D. 149.

(Xem giải) Câu 8. X là tetrapeptit Ala-Ala-Gly-Val, Y là tripeptit Val-Val-Gly. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 2M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 189,96 gam muối. Giá trị của m là:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT trường Nho Quan A - Ninh Bình (Lần 1)

A. 129,72.       B. 136,2.       C. 130,26.       D. 154,08.

Câu 9. Protein phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

A. màu vàng.       B. màu tím.       C. màu lam.       D. màu da cam.

(Xem giải) Câu 10. Số đồng phân cấu tạo amino axit có CTPT C4H9O2N là

A. 3.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 11. Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe không bị phá hủy trước là:

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 12. Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:

A. 5.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 13. Polisaccarit ( C6H10O5)n có khối lượng phân tử là 1620000 đvC có hệ số trùng hợp là:

A. 1620.       B. 10000.       C. 1000.       D. 16000.

Câu 14. Chất nào trong các chất sau đây có tính bazơ yếu nhất?

A. Amoniac.       B. Anilin.       C. Đimetylamin.       D. Etylamin.

(Xem giải) Câu 15. Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8° với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là

A. 2,51%.       B. 2,47%.       C. 2,55%.       D. 3,76%.

Câu 16. Khi xà phòng hóa hoàn toàn triolein ta thu được sản phẩm là

A. C17H33COONa và glixerol.       B. C17H33COOH và glixerol.

C. C17H31COOH và glixerol.       D. C17H31COONa và etanol.

(Xem giải) Câu 17. Cho 27 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:

A. 37,95.       B. 45,8.       C. 48,9.       D. 49,8.

(Xem giải) Câu 18. Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 61,6) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 73) gam muối. Giá trị của m là

A. 224,4.       B. 331,2.       C. 247,6.       D. 342,0.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT Quốc gia trường Quang Hà - Vĩnh Phúc (Lần 1)

(Xem giải) Câu 19. Cho dãy các polime sau: polietilen, xenlulozơ, nilon-6,6, amilozơ, nilon-6, tơ nitron, tơ visco, polibutađien. Số polime tổng hợp có trong dãy là:

A. 6.       B. 4.       C. 5.       D. 3.

(Xem giải) Câu 20. Cho 13,44 gam bột Fe tác dụng với 400 ml dung dịch AgNO3 1,92M sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch X và m gam chất rắn. Dung dịch X tác dụng được với tối đa bao nhiêu gam bột Cu?

A. 19,200 gam.       B. 9,216 gam.       C. 15,360 gam.       D. 12,288 gam.

Câu 21. Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau?

A. 2-metylpropan-1-ol và butan-2-ol.       B. Saccarozơ và xenlulozơ.

C. Ancol etylic và đimetyl ete.       D. Glucozơ và fructozơ.

(Xem giải) Câu 22. Cho các phát biểu sau:
(1) Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
(2) Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
(3) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(4) Hàm lượng cacbon trong fructozơ nhiều hơn trong xenlulozơ.
(5) Đun nóng anbumin của lòng trắng trứng trong môi trường kiềm, thu được các α-aminoaxit.
(6) Ở điều kiện thường, propylamin là chất lỏng, độc và ít tan trong nước.
Số phát biểu không đúng là:

A. 1.       B. 0.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 23. Xà phòng hoá hoàn toàn 13,2 gam hỗn hợp gồm hai este CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là

A. 400 ml.       B. 150 ml.       C. 300 ml.       D. 200 ml.

(Xem giải) Câu 24. Hoà tan 4,05 gam một kim loại bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, cô cạn dung dịch thu được 25,65 gam muối khan. Kim loại đó là:

A. Mg.       B. Fe.       C. Zn.       D. Al.

(Xem giải) Câu 25. Cho 6,75 gam một amin X no đơn chức bậc 1 tác dụng với dung dịch FeCl2 dư thu được 6,75 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của amin X là:

A. C3H7NH2.       B. C4H9NH2.       C. C2H5NH2.       D. CH3NH2.

(Xem giải) Câu 26. Cứ 91,5 gam cao su buna-S phản ứng vừa hết với 40 gam brom trong CCl4. Tỉ lệ mắt xích butađien và stiren trong cao su buna-S là

A. 3 : 5.       B. 2 : 3.       C. 1 : 3.       D. 1 : 2.

(Xem giải) Câu 27. Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là

A. X (Ag); Y (Cu2+).       B. X (Fe); Y (Cu2+).

C. X (Ag, Cu); Y (Cu2+, Fe2+).       D. X (Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).

Câu 28. Metyl fomat có công thức cấu tạo là

A. CH3COOCH2CH3.       B. HCOOCH2CH3.       C. CH3COOCH3.       D. HCOOCH3.

Câu 29. Để giảm thiểu nguy hiểm cho người điều khiển phương tiện và người tham gia giao thông, các loại kính chắn gió của ôtô thường được làm bằng thủy tinh hữu cơ. Polime nào sau đây là thành phần chính của thủy tinh hữu cơ?

A. Poli(metyl metacrylat).       B. Poli etilen.

C. Poli butađien.       D. Poli(vinylclorua).

Câu 30. Để bảo vệ vỏ tàu đi biển phần ngâm dưới nước người ta thường nối vỏ tàu với:

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Nguyễn Huệ - Thừa Thiên Huế (Lần 1)

A. Ni.       B. Sn.       C. Zn.       D. Cu.

(Xem giải) Câu 31. Hỗn hợp A gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Thủy phân hoàn toàn m gam A thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 43,5 gam Glyxin và 32,04 gam Alanin. Biết số liên kết peptit trong phân tử X nhiều hơn trong Z và tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z nhỏ hơn 17. Giá trị của m là

A. 60,42.       B. 62,58.       C. 61,86.       D. 61,14.

(Xem giải) Câu 32. Cho hỗn hợp bột X chứa 0,02 mol Al và x mol Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp AgNO3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và 12,32 gam kim loại. Giá trị của x là

A. 0,05.       B. 0,06.       C. 0,035.       D. 0,07.

Câu 33. Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?

A. Bạc.       B. Đồng.       C. Nhôm.       D. Vàng.

(Xem giải) Câu 34. Cho dung dịch các chất sau: NH2-CH2-COOH; NH2-CH2-COONa; NH2-[CH2]2CH(NH2)-COOH; NH2-CH(CH3)-COOH; HOOC-C3H5(NH2)-COOH. Số dung dịch không làm quỳ tím hoá xanh là

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 1.

Câu 35. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: CO2 → A → B → C2H5OH. Các chất A, B là

A. Tinh bột, saccarozơ.       B. Tinh bột, xenlulozơ.

C. Glucozơ, xenlulozơ.       D. Tinh bột, glucozơ.

Câu 36. Trong số các loại tơ sau: tơ tằm; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ axetat; tơ capron; tơ enang. Những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?

A. Tơ visco và tơ axetat.       B. Tơ nilon-6,6 và tơ capron.

C. Tơ visco và tơ nilon-6,6.       D. Tơ tằm và tơ enang.

(Xem giải) Câu 37. Số đồng phân este của C5H10O2 có phản ứng tráng bạc là:

A. 2.       B. 3.       C. 5.       D. 4.

Câu 38. Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy không phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 1.

Câu 39. Tính chất vật lí chung của kim loại là

A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

B. Tính mềm, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

C. Tính cứng, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

D. Nhiệt độ nóng chảy cao, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

(Xem giải) Câu 40. Có các phát biểu:
(1) Protein bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit, dung dịch bazơ hoặc nhờ xúc tác của enzim.
(2) Nhỏ vài giọt dung dịch axit nitric đặc vào ống nghiệm đựng dung dịch lòng trắng trứng (anbumin) thì có kết tủa vàng.
(3) Hemoglobin của máu là protein có dạng hình cầu.
(4) Dung dịch protein có phản ứng màu biure.
(5) Protein không đông tụ khi cho axit, bazơ vào hoặc khi đun nóng.
Số phát biểu đúng là:

A. 2.       B. 4.       C. 5.         D. 3.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!