You dont have javascript enabled! Please download Google Chrome!

[2020] Thi thử THPT Quốc gia trường Chuyên Bắc Giang (Tháng 3)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

41D 42D 43B 44A 45A 46B 47C 48B 49A 50B
51C 52D 53D 54A 55C 56B 57A 58C 59D 60B
61B 62A 63D 64C 65A 66B 67C 68C 69B 70C
71D 72D 73C 74D 75C 76B 77A 78A 79D 80A

Câu 41: Tên gọi của hợp chất CH3COOH là

A. axit fomic.       B. ancol etylic.       C. anđehit axetic.       D. axit axetic.

Câu 42: Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố

A. lưu huỳnh.       B. silic.       C. phopho.       D. cacbon.

(Xem giải) Câu 43: Khi lên men 360 gam glucozơ thành ancol etylic với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

A. 138 gam.       B. 184 gam.       C. 92 gam.       D. 276 gam.

Câu 44: Khi thủy phân chất béo tripanmitin bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thu được glixerol và muối có công thức là

A. C15H31COONa.       B. C17H31COONa.       C. C17H33COONa.       D. C17H35COONa.

Câu 45: Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. Glyxin.       B. Lysin.       C. Axit glutamic.       D. Metylamin.

(Xem giải) Câu 46: Khi cho 3,75 gam axit aminoaxetic (H2NCH2COOH) tác dụng hết với dung dịch NaOH, khối lượng muối tạo thành là

A. 9,70 gam.       B. 4,85 gam.       C. 10,00 gam.       D. 4,50 gam.

(Xem giải) Câu 47: Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

A. 31,5.       B. 27.       C. 24,3.       D. 22,5.

Câu 48: Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch FeSO4 ?

A. Au.       B. Mg.       C. Ag.       D. Cu.

Câu 49: Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt?

A. Apatit.       B. Manhetit.       C. Hematit.       D. Xiđêrit.

(Xem giải) Câu 50: Nung hỗn hợp X gồm 5,4 gam Al và m gam Fe2O3, sau một thời gian thu được hỗn hợp Y. Hỗn hợp Y tác dụng vừa hết với V ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

A. 400.       B. 200.       C. 100.       D. 150.

Câu 51: Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là

A. β-amino axit.       B. este.       C. α-amino axit.       D. axit cacboxylic.

Câu 52: Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O được gọi là

A. đá vôi       B. boxit       C. thạch cao nung       D. thạch cao sống

Câu 53: Nước giếng khoan (nước ngầm) hoặc nước ao, hồ (nước bề mặt) thường bị nhiễm sắt (Fe2+, Fe3+). Để xử lí sơ bộ (làm giảm lượng chất) các chất này trong những mẫu nước trên, ngoài cách dẫn nước lên giàn mưa, người ta còn sử dụng hóa chất X với giá thành thấp, người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?

A. KOH.       B. HCl.       C. CaCO3.       D. Ca(OH)2.

Câu 54: Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

A. 2Cr + 3H2SO4 (loãng) → Cr2(SO4)3 + 3H2.

B. Cr(OH)3 + 3HCl → CrCl3 + 3H2O.

C. Cr2O3 + 2NaOH (đặc) → 2NaCrO2 + H2O.

D. 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3.

Câu 55: Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?

A. Nhiệt phân Al2O3.       B. Điện phân nóng chảy AlCl3.

C. Điện phân nóng chảy Al2O3.       D. Dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.

(Xem giải) Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam este no đơn chức mạch hở, thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Số đồng phân cấu tạo của este là

Bạn đã xem chưa:  [2019] Đề kiểm tra kiến thức - Mã đề 013 - Tào Mạnh Đức

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

Câu 57: Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

A. CH3COOCH2C6H5.      B. C6H5COOCH3.      C. C2H5COOC6H5.      D. CH3COOC6H5.

Câu 58: Chất nào sau đây là chất điện li yếu ?

A. HCl.       B. MgCl2.       C. H3PO4.       D. Ca(OH)2.

Câu 59: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A. poli(vinyl clorua).       B. polistiren.       C. polietilen.       D. nilon-6,6.

(Xem giải) Câu 60: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại R có hóa trị II bằng khí oxi, thu được 8 gam oxit. Kim loại R là

A. Sr.       B. Mg.       C. Ca.       D. Zn.

(Xem giải) Câu 61: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau.
(b) Trong phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, glucozơ là chất bị khử.
(c) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể tráng ống nghiệm bằng dung dịch HCl.
(d) Tơ nilon-6,6 và tơ capron đều là tơ poliamit.
(e) Axit axetic và axit 2-aminoetanoic đều có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ
(g) Thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có chứa nguyên tố cacbon và nguyên tố hiđro.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 62: Cho các phát biểu sau:
(a) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 0,01-2% khối lượng cacbon.
(b) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Nước vôi được dùng để làm mất tính cứng tạm thời của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Số phát biểu đúng là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 63: Cho các chất sau: etylamin, alanin, phenylamoni clorua, kali axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 64: Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là

A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val.       B. Gly-Ala-Val-Val-Phe.

C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.       D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

(Xem giải) Câu 65: Bình đựng khí NH3 thông với bên ngoài bằng ống vuốt thủy tinh, úp ngược bình sao cho một đầu ống vuốt ngập vào nước pha phenolftalein đựng trong cốc (hình bên).

Hiện tượng xảy ra là

A. Nước trong cốc phun ngược vào bình và chuyển sang màu hồng.

B. Có bọt khí sủi trong cốc và nước chuyển sang màu xanh.

C. Nước trong cốc phun ngược vào bình và chuyển sang màu xanh.

D. Có bọt khí sủi trong cốc và nước chuyển sang màu hồng.

(Xem giải) Câu 66: Thủy phân hoàn toàn chất béo X trong môi trường axit, thu được glixerol và hỗn hợp hai axit béo gồm axit oleic và axit linoleic. Đốt cháy m gam X cần vừa đủ 76,32 gam O2, thu được 75,24 gam CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của V có thể là

A. 150.       B. 120.       C. 180.       D. 200.

(Xem giải) Câu 67: Cho các phát biểu sau:
(a) Các oxit của kim loại kiềm thổ phản ứng với CO tạo thành kim loại.
(b) Các kim loại đều có ánh kim và ở trạng thái rắn ở điều kiện thường.
(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.
(d) Cho Mg vào dung dịch FeCl3 dư, không thu được Fe.
(e) Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 và CuSO4 xảy ra ăn mòn điện hóa.
(g) Kim loại kiềm, kiềm thổ nhôm có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện.
Số phát biểu đúng là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT trường Phúc Thành - Hải Dương (Lần 1)

A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

Câu 68: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng
X Quỳ tím Quỳ tím hóa xanh
Y Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Có màu tím
Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng
T Nước Br2 Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. Lysin, anilin, lòng trắng trứng, glucozơ.       B. Lysin, lòng trắng trứng, anilin, glucozơ.

C. Lysin, lòng trắng trứng, glucozơ, anilin.       D. Anilin, lòng trắng trứng, glucozơ, lysin.

Câu 69: Phương trình ion thu gọn của phản ứng giữa dung dịch AgNO3 và dung dịch HCl là

A. Ag+ + HCl → AgCl + H+.       B. Ag+ + Cl- → AgCl.

C. AgNO3 + H+ → HNO3 + Ag+.       D. H+ + NO3- → HNO3.

(Xem giải) Câu 70: Cho a mol sắt tác dụng với dung dịch chứa a mol HNO3 (NO sản phẩm khử duy nhất của N+5). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem trộn dung dịch thu được với dung dịch nào sau đây sẽ không xảy ra phản ứng hóa học?

A. NaOH.       B. HCl.       C. KI.       D. AgNO3.

(Xem giải) Câu 71: Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol HCl. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X. Sự phụ thuộc số mol kết tủa vào số mol NaOH được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của x là

A. 0,756.       B. 0,624.       C. 0,684.       D. 0,748.

(Xem giải) Câu 72: Cho 3,99 gam hỗn hợp X gồm CH8N2O3 và C3H10N2O4, đều mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y và 1,232 lít khí X duy nhất (đktc, làm xanh quỳ ẩm). Cô cạn Y thu được chất rắn chỉ chứa ba muối. % Khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất có trong Y là:

A. 19,43%.       B. 24,63%.       C. 31,15%.       D. 22,20%.

(Xem giải) Câu 73: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).
(c) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

A. 6.       B. 4.       C. 5.       D. 2.

(Xem giải) Câu 74: Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 14,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol Ag thu được là

A. 0,5.       B. 0,8.       C. 0,2.       D. 0,4.

(Xem giải) Câu 75: Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 5% và khoảng 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Lắc nhẹ, gạn bỏ lớp dung dịch giữ lại kết tủa Cu(OH)2. Rót thêm 2 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2, lắc nhẹ.
Thí nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch protein 10% (lòng trắng trứng 10%), 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm.
Thí nghiệm 3: Cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 5 ml dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau 5 phút lấy đinh sắt ra, thêm từng giọt dung dịch K2Cr2O7 vào dung dịch vừa thu được.
Cho các phát biểu sau:
(1) Thí nghiệm 1 chứng tỏ glucozơ có chứa nhiều nhóm OH liền kề.
(2) Thí nghiệm 2 thu được sản phẩm màu tím.
(3) Thí nghiệm 3 ion Cr2O72- bị khử thành Cr3+.
(4) Cả ba thí nghiệm đều có sự thay đổi màu sắc.
(5) Cả ba thí nghiệm đều xảy ra phản ứng oxi hoá – khử.
Số phát biểu đúng là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử THPT Quốc gia trường Lý Thái Tổ - Bắc Ninh (Lần 1)

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 76: Hợp chất X (chứa vòng benzen) và có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 14 : 1 : 8. Đun nóng 2,76 gam X với 75 ml dung dịch KOH 1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được a gam chất rắn khan. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của a là

A. 6,60.       B. 6,24.       C. 6,96.       D. 5,40.

(Xem giải) Câu 77: Có hai bình điện phân mắc nối tiếp: bình (1) chứa 38ml dung dịch NaOH 0,5M, bình (2) chứa dung dịch 2 muối Cu(NO3)2 và NaCl có tổng khối lượng chất tan là 258,2 gam. Điện phân điện cực trơ có màng ngăn đến khi bình (2) có khí thoát ra ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở bình (1), định lượng xác định nồng độ NaOH sau khi điện phân là 0,95M (nước bay hơi không đáng kể, khối lượng riêng dung dịch NaOH không đổi). Cho dung dịch ở bình (2) phản ứng với lượng dư bột Fe, sau phản ứng khối lượng bột Fe bị hoàn tan là m gam và thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 16       B. 19.       C. 11       D. 7

(Xem giải) Câu 78: Hỗn hợp E gồm peptit X, peptit Y đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 5 và este Z có công thức phân tử là C4H9NO2. Ðốt cháy hoàn toàn 49,565 gam E thì thu được khối lượng CO2 nhiều hơn khối lượng H2O là 48,765 gam. Mặt khác 49,565 gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng 14,72 gam ancol T và 55,255 gam muối của glyxin và valin. Khối lượng phân tử của X là:

A. 231đvC.       B. 315đvC.       C. 345 đvC.       D. 273đvC.

(Xem giải) Câu 79: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp Fe, Cu và Mg trong 200 gam dung dịch chứa 0,12 mol KNO3 và 0,33 mol H2SO4. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chỉ chứa muối trung hòa (không chứa muối amoni) và hỗn hợp khí Y gồm H2 và các khí chứa nitơ. Trong Y khí H2 chiếm 1/36 về khối lượng. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch KOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 16 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm muối sắt (II) trong dung dịch X là

A. 6,92%.       B. 9,42%.       C. 3,17%.       D. 4,37%.

(Xem giải) Câu 80: Hấp thụ hết một lượng khí CO2 vào dung dịch chứa a mol NaOH thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết lượng X vào 140 ml dung dịch HCl 1M và khuấy đều thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, nếu cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được 24,625 gam kết tủa. Giá trị của a là

A. 0,175.       B. 0,350.       C. 0,150.         D. 0,300.

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Nguyễn Gia Hiên

Page này của một mình Neo Pentan làm hả, thật sự là rất cảm ơn vì đã sưu tầm được nhiều đề hay như vậy!

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!