[2022-2023][Hóa 10] Kiểm tra giữa kỳ 1 trường Hồ Nghinh – Quảng Nam

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 007

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21

I. TRẮC NGHIỆM (7.00 điểm)

Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử silicon (Z = 14) có cấu hình electron là

A. 1s22s22p63s23p2.       B. 1s22s22p63s2.       C. 1s22s22p2.       D. 1s22s22p63s23p4.

Câu 2: Một nguyên tử zinc có 34 neutron và 30 proton. Kí hiệu nguyên tử zinc là

A. 30Zn34.       B. 30Zn64.       C. 34Zn64.       D. 64Zn30.

Câu 3: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIA là

A. 6.       B. 5.       C. 7.       D. 8.

Câu 4: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là

A. electron và neutron.       B. electron, proton và neutron.

C. proton và neutron.       D. electron và proton.

Câu 5: Cho hai nguyên tử có kí hiệu lần lượt là 17X37 và 20Y40. Cho các nhận xét sau:
(a) Nguyên tử X và Y đều có cùng số neutron.
(b) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
(c) Y là nguyên tố kim loại.
(d) Điện tích hạt nhân của X là +20.
Số nhận xét đúng là

A. 0.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

Câu 6: Số chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn là

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

Câu 7: Nguyên tử nguyên tố X có 17 proton trong hạt nhân. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. ô 17, chu kì 2, nhóm VA.       B. ô 17, chu kì 3, nhóm VA.

Bạn đã xem chưa:  [H10A.C1B02] Các thành phần của nguyên tử

C. ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA.       D. ô 17, chu kì 2, nhóm VIIA.

Câu 8: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 4 và có 8 eletron lớp ngoài cùng. Số hiệu nguyên tử của X là

A. 18.       B. 12.       C. 8.       D. 10.

Câu 9: Trong nguyên tử, lớp M có số phân lớp là

A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

Câu 10: Nguyên tử X được biểu diễn ở hình bên dưới.

Số electron ở lớp vỏ nguyên tử là

A. 6.       B. 10.       C. 4.       D. 8.

Câu 11: Trong tự nhiên, gallium có 2 đồng vị bền là 69Ga và 71Ga. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Nguyên tử khối trung bình của gallium là 69,72. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 71Ga là

A. 72%.       B. 28%.       C. 64%.       D. 36%.

Câu 12: Số electron tối đa trong một AO là

A. 6.       B. 10.       C. 2.       D. 1.

Câu 13: Phương pháp nghiên cứu hóa học thường bao gồm mấy bước?

A. 1.       B. 4.       C. 3.       D. 2.

Câu 14: Cho mp=1,6726.10-27 kg, mn= 1,6748.10-27 kg và me = 9,1094.10-31 kg. Khối lượng của 1 neutron gấp khoảng khoảng bao nhiêu lần khối lượng của 1 electron?

A. 1836 lần.       B. 1842 lần.       C. 2 lần.       D. 1839 lần.

Câu 15: Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố như sau: (a) 1s22s22p5; (b) 1s22s22p6; (c) 1s22s22p63s23p4; (d) 1s22s22p63s23p64s2. Số nguyên tố phi kim là

Bạn đã xem chưa:  Đề kiểm tra, thi môn Hóa 10 năm học 2022-2023

A. 0.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

Câu 16: Hình vẽ dưới mô tả thí nghiệm tìm ra

 

A. hạt proton.       B. hạt electron.

C. hạt neutron.       D. hạt nhân nguyên tử.

Câu 17: Nguyên tắc nào dưới đây không được áp dụng trong số các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

A. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một chu kì.

B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần nguyên tử khối trung bình.

C. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. Các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau được xếp cùng một nhóm.

Câu 18: Hai nguyên tử nào sau đây là đồng vị của cùng một nguyên tố?

A. 20X40, 19Y40.       B. 24X52, 24Y53.       C. 8X15, 16Y32.       D. 12X24, 24Y52.

Câu 19: Hiện tượng hoặc thí nghiệm nào sau đây là hiện tượng hóa học?

A. Carbon cháy trong không khí sinh ra khí carbon dioxide.

B. Nước đá bị chảy trong không khí.

C. Uốn cong thanh sắt.

D. Sự thăng hoa của iodine.

Câu 20: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

A. nguyên tử khối.       B. số khối.       C. điện tích hạt nhân.         D. số neutron.

Câu 21: Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử,

A. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định, tạo thành đám mây electron.

B. các electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

Bạn đã xem chưa:  [2022-2023][Hóa 10] Kiểm tra giữa kỳ 2 của sở GDĐT

C. các electron chuyển động trên những quỹ đạo tròn hay bầu dục xác định xung quanh hạt nhân.

D. các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo tròn hay bầu dục, tạo thành vỏ nguyên tử.

II. TỰ LUẬN (3.00 điểm)

Câu 1 (1.00 điểm). Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 70. Trong hạt nhân, số hạt mang điện ít hơn số hạt không mang điện là 4 hạt.
a) Xác định số proton, số electron, số neutron, số khối A của nguyên tử X?
b) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X (dạng )?

Câu 2 (1.00 điểm). Phosphorus (P) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng. Nó cũng tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô, tế bào và đảm bảo nhịp tim bình thường. Biết nguyên tử P có Z = 15.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử P ở trạng thái cơ bản?
b) Xác định vị trí của P (ô, chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn. Giải thích.
c) Cho biết nguyên tố P là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích.

Câu 3 (1.00 điểm). Cho dung dịch chứa 14,42 gam muối NaBr tác dụng với lượng dư dung dịch XNO3 (X là kim loại hóa trị không đổi) thu được 26,3032 gam kết tủa và dung dịch Y.
a) Xác định nguyên tử khối trung bình của X? Cho Na = 23; Br = 80.
b) Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị, có số khối hơn kém nhau hai đơn vị, trong đó có một đồng vị chiếm 44% số nguyên tử. Cho nguyên tử khối trùng với số khối. Xác định số khối của 2 đồng vị trên.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!