[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 08 Đắk Lắk
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 146
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | ||||
| (b) | ||||
| (c) | ||||
| (d) |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn (V) | +0,34 | –0,762 | –0,44 | +0,799 |
Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là
A. Pin Cu – Ag. B. Pin Zn – Cu. C. Pin Fe – Ag. D. Pin Fe – Cu.
(Xem giải) Câu 2. Các dung dịch muối ăn, phèn chua, nước vôi trong được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Một số kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng dưới đây.
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
| X | Dung dịch phenolphthalein | Chuyển màu hồng |
| Z | Dung dịch BaCl2 | Có kết tủa trắng |
Các dung dịch ban đầu tương ứng với các kí hiệu là
A. Y, X, Z. B. Z, X, Y. C. Y, Z, X. D. X, Y, Z.
(Xem giải) Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron p là 7. Kết luận nào sau đây về X là không đúng?
A. X là nguyên tố d.
B. Trong nguyên tử X có 3 lớp electron.
C. Trong nguyên tử X có 13 electron.
D. X là kim loại.
(Xem giải) Câu 4. Tinh thể chất rắn X vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong các bộ phận của cây đặc biệt là quả chín. Oxi hóa chất X bằng nước bromine thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
A. glucose và gluconic acid. B. fructose và gluconic acid.
C. glucose và ammonium gluconate. D. saccharose và glucose.
(Xem giải) Câu 5. Amino acid (X) có công cấu tạo sau:

Tên gọi đúng của (X) là
A. 2,6-diaminohexanoic acid. B. 2,5-diaminopentanoic acid.
C. ,ω-diaminohexanoic acid. D. ,-diaminohexanoic acid.
(Xem giải) Câu 6. Nhỏ vài giọt dung dịch HCl đặc vào dung dịch CuSO4 tạo thành phức chất [CuCl4]2-. Dấu hiệu nào sau đây chứng tỏ phức chất [CuCl4]2- tạo thành?
A. Đổi màu dung dịch từ màu vàng sang màu xanh.
B. Đổi màu dung dịch từ màu xanh sang màu vàng.
C. Xuất hiện kết tủa.
D. Hoà tan kết tủa.
(Xem giải) Câu 7. Phản ứng cộng hydrogen bromide vào propylene diễn ra theo cơ chế như sau:
Các sản phẩm trung gian (1*) và (2*) là những ion có nguyên tử carbon mang điện tích dương, còn được gọi là carbocation. Độ bền tương đối của carbocation tăng khi bậc của nguyên tử carbon mang điện tích dương tăng. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Sản phẩm chính của phản ứng trên là sản phẩm số (2) hay 2-bromopropane.
B. Liên kết π trong propylene bị phá vỡ trong giai đoạn đầu tiên của phản ứng.
C. Carbocation (1*) có độ bền cao hơn carbocation (2*).
D. Cơ chế của phản ứng trên diễn ra qua hai giai đoạn.
(Xem giải) Câu 8. Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO3 và Na2CO3 được sản xuất theo phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão hoà và ammonia (NH3) bão hoà:
CO2(aq) + H2O(l) + NH3(aq) + NaCl(aq) ⇌ NH4Cl(aq) + NaHCO3(s) (1)
NaHCO3 tách ra đem nhiệt phân thu được soda:
2NaHCO3(s) Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (2)
Để tái sử dụng NH3, người ta cho dung dịch NH4Cl phản ứng với CaO (thu được từ quá trình nhiệt phân đá vôi):
CaO(s) + 2NH4Cl(aq) 2NH3(g) + CaCl2(aq) + H2O(l) (3)
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO3 có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
(b) Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được Na2CO3 ngay.
(c) Quá trình sản xuất soda, NH3 được tái sử dụng giúp giảm chi phí sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
(d) NaHCO3 được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (2).
(e) Soda là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuỷ tinh, bột giặt, chất tẩy rửa.
Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4.
(Xem giải) Câu 9. Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là
A. Pt2+ và Fe. B. Pt4+ và Fe2+. C. Cl và CO. D. Pt2+ và Fe2+.
(Xem giải) Câu 10. Biểu thức nào sau đây là biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng:
C(S) + 2H2 (g) CH4(g)
A. B. C. D.
(Xem giải) Câu 11. Thực hiện chuỗi phản ứng sinh hóa sau:
Hợp chất hữu cơ Y là
A. glucose. B. acetaldehyde. C. ethanol. D. methanol.
(Xem giải) Câu 12. Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng chất X cho kết quả như hình dưới đây:
Chất X có thể là
A. C2H5COOH B. CH3COOC2H3 C. CH3COOH D. CH3COOC2H5
(Xem giải) Câu 13. Giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
| Liên kết | C-H | C-C | C=C |
| Eb (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g) CH4 (g) + C2H4 (g) có giá trị là
A. +80 kJ. B. -80 kJ. C. -103 kJ. D. +103 kJ.
(Xem giải) Câu 14. Hình bên mô tả tinh chất vật lí nào của kim loại (hình tròn to mô tả ion kim loại, hình tròn nhỏ mô tả electron tự do)
A. Tính dẻo. B. Tính dẫn điện. C. Tính cứng. D. Tính dẫn nhiệt.
(Xem giải) Câu 15. Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại?
A. Điện phân nước muối.
B. Nung nóng mạnh quặng sodium trong không khí.
C. Điện phân muối sodium chloride nóng chảy.
D. Nung nóng quặng sodium với carbon.
(Xem giải) Câu 16. Cho các chất: aniline, phenylammonium chloride, methylamine, glycine, Glu-Ala. Số chất phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 17. Phenol là hợp chất hữu cơ, trong phân tử có:
A. nhóm liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
B. nhóm-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no và có chứa vòng benzene.
C. nhóm liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
D. nhóm và vòng benzene.
(Xem giải) Câu 18. Cho các quá trình sau:
(a) Vỏ tàu bằng thép có gắn các khối kẽm, neo đậu tại một cảng biển.
(b) Vật dụng bằng bạc bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí có lẫn H2S.
(c) Tấm tôn trầy xước trên mái nhà tiếp xúc với nước mưa.
(d) Hợp kim Na – K nóng đỏ, bốc cháy khi tiếp xúc với khí chlorine.
(đ) Một cổ vật bằng đồng thau (hợp kim Cu – Zn) chìm trong nước biển.
(e) Dây chảy cầu chì làm bằng hợp kim Pb – Sn đứt khi cường độ dòng điện tăng đột ngột.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa trong các quá trình trên là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Tổng số kilocalo (kcal) và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê ở bảng dưới đây:
| Thức ăn nhanh (suất) | Tổng năng lượng (kcal) | Tổng số chất béo (g) |
| Thịt gà chiên rán | 830 | 46 |
| Bánh mì kẹp phô mai | 520 | 29 |
| Bánh mì kẹp hamburger | 254 | 7 |
| Bánh pizza | 560 | 18 |
| Khoai tây chiên | 279 | 13 |
| 1 Chiếc xúc xích cỡ lớn | 180 | 18 |
a) Trong các thức ăn trên, có 4 loại thức ăn có nguy cơ gây béo phì (biết rằng chế độ ăn uống phù hợp để tránh béo phì, chất béo nên chiếm 20% – 35% tổng năng lượng cung cấp từ thức ăn).
b) Tổng lượng kcal được cung cấp từ chất béo trong hai loại thức ăn nhanh thịt gà chiên rán và bánh mì kẹp phô mai là 675 kcal (Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal).
c) Trong các loại thức ăn đó, thịt gà chiên rán có tỉ lệ phần trăm chất béo đóng góp nhiều nhất vào tổng năng lượng của thức ăn.
d) Hai loại thức ăn phù hợp với chế độ ăn uống, giảm thiểu nguy cơ béo phì là bánh mì kẹp hamburger hoặc 1 chiếc bánh pizza.
(Xem giải) Câu 2. Một nhóm học sinh tìm hiểu quá trình thu hồi kim loại bạc (silver) bằng phương pháp điện phân từ một món đồ trang sức bạc hợp kim (bạc 925 là hợp kim Ag – Cu chứa 92,5% Ag). Giả thuyết được nhóm đưa ra là: “Khi điện phân, bạc nguyên chất sẽ bám lên điện cực còn tạp chất không bị điện phân sẽ tan vào dung dịch hoặc kết tủa riêng biệt”. Để kiểm chứng giả thuyết, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm sau:
– Cân để xác định khối lượng ban đầu của món đồ bạc (2,50 gam) và một lá bạc tinh khiết có khối lượng 3,00 gam.
– Nối món đồ bạc với một điện cực và lá bạc tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện một chiều, nhúng cả hai vào dung dịch silver nitrate (AgNO3).
– Tiến hành điện phân ở hiệu điện thế phù hợp và dòng điện không đổi.
– Sau một thời gian điện phân, rửa, làm khô và cân lại, thấy khối lượng món đồ bạc giảm còn 2,20 gam, khối lượng lá bạc tinh khiết tăng thành m gam.
Biết rằng:
– Silver nitrate phân ly hoàn toàn trong dung dịch: AgNO3 Ag+ + NO3–
– Tại cực dương: Ag Ag+ + e
Ag ưu tiên bị oxi hóa trong dung dịch AgNO3 không phải vì nó dễ nhường electron hơn Cu, mà vì môi trường dung dịch AgNO3 chỉ cho phép quá trình oxi hóa Ag diễn ra ổn định, và hệ cần duy trì ion Ag+ trong dung dịch. (Theo “Electrochemical Methods: Fundamentals and Applications” của Bard & Faulkner- Chương 7 – Điện phân dung dịch kim loại đơn ion, sự ưu tiên giải phóng kim loại tại các điện cực.)
a) Kết quả thí nghiệm cho thấy khối lượng món đồ bạc giảm, lá bạc tinh khiết tăng khối lượng, phù hợp với giả thuyết về việc Ag bị oxi hóa và bám lên điện cực.
b) Tại lá bạc tinh khiết (cực âm) xảy ra quá trình khử ion bạc thành bạc kim loại.
c) Giá trị của m có thể dùng để xác định khối lượng bạc đã điện phân ra khỏi món đồ bạc.
d) Trong thí nghiệm trên, món đồ bạc được nối với cực dương của nguồn điện.
(Xem giải) Câu 3. Phản ứng ester hoá giữa salicylic acid với methanol (xúc tác sulfuric acid đặc) thu được methyl salicylate. Methyl salicylate trộn với một số loại tinh dầu (thành phần chủ yếu là các dẫn xuất terpene C10H16, C15H24 chứa nhóm chức alcohol, aldehyde, ester, ketone) được sử dụng làm thuốc giảm đau.
Cho các nhận định sau:
a) Tinh dầu hoà tan tốt methyl salicylate do tạo phản ứng được với methyl salicylate.
b) Phản ứng tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol (xúc tác H2SO4 đặc) là phản ứng thuận nghịch.
c) Salicylic acid chứa đồng thời nhóm carboxyl và nhóm hydroxyl.
d) Methyl salicylate phản ứng được với NaOH trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(Xem giải) Câu 4. Tại các vùng biển như Quảng Ninh hay Hải Phòng, ngư dân đang thực hiện một cuộc cách mạng: Thay thế toàn bộ phao xốp (dễ vỡ vụn thành hạt vi nhựa gây ô nhiễm) bằng phao nhựa HDPE. HDPE là loại polymer được tổng hợp từ các mắt xích ethylene (C2H4) dưới áp suất thấp và hệ xúc tác đặc biệt (Ziegler-Natta). Khác với người anh em LDPE (nhựa dẻo túi nilon), các mạch phân tử của HDPE ít phân nhánh, xếp khít nhau một cách trật tự. Nhờ cấu trúc tinh thể cao này, HDPE sở hữu “sức mạnh đặc biệt”: khả năng chịu lực cực tốt, kháng tia UV từ ánh nắng mặt trời và không bị ăn mòn bởi nước muối đại dương. Những chiếc phao HDPE có độ bền lên tới 50 năm, có thể tái chế 100%, trở thành “người gác đền” bảo vệ hệ sinh thái biển khỏi thảm họa rác thải nhựa.
a) Nhựa HDPE là sản phẩm của quá trình trùng hợp các phân tử ethylene (CH2=CH2).
b) Việc thay thế phao xốp bằng phao HDPE giúp bảo vệ môi trường biển vì nhựa HDPE có tính kháng hóa chất cao, không bị mài mòn tạo thành vi nhựa và có khả năng tái chế hoàn toàn.
c) Sở dĩ HDPE có tỉ trọng cao và độ bền cơ học tốt hơn LDPE là do cấu trúc mạch polymer của nó phân nhánh rất nhiều, tạo ra các khoảng trống lớn giữa các phân tử.
d) Phao HDPE sử dụng lâu ngày có rêu bám vào. Để tẩy rửa phần rêu bám vào này, ngư dân dùng một loại acid mạnh, hành động này sẽ làm phao nhựa bị tan chảy và biến dạng ngay lập tức do phản ứng hóa học với acid.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Tại nhiều làng nghề thủ công mĩ nghệ, sulfur dioxide được dùng là chất chống mốc cho các sản phẩm mây tre đan. Trong một ngày, một làng nghề đốt cháy 16 kg sulfur để tạo thành sulfur dioxide, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Giả thiết có 20% lượng khí SO2 trên bay vào khí quyền và chuyển hoá hết thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ: . Toàn bộ lượng acid trong nước mưa trên ăn mòn tối đa bao nhiêu kg CaCO3 ở các công trình kiến trúc bằng đá (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 2. Xăng A92 được coi là hỗn hợp gồm 92% isooctane (C8H18) và 8% heptane (C7H16) theo thể tích. Xăng sinh học E5 gồm 95% xăng A92 và 5% ethanol theo thể tích. Theo tiêu chí đánh giá về môi trường, khí CO2 sinh ra khi đốt cháy ethanol được gọi CO2 sạch do ethanol là nhiên liệu tái tạo (sinh ra từ cellulose, tinh bột) nên không tính là nguồn gây ô nhiễm, còn CO2 sinh ra từ quá trình đốt cháy xăng A92 nói riêng hoặc từ dầu mỏ được coi là CO2 thải và được tính là nguồn gây ô nhiễm. Với cùng năng lượng sinh ra khi đốt cháy, xăng A92 sẽ tạo ra lượng CO2 thải gấp k lần xăng sinh học E5. Cho biết:
| Chất | Isooctane | Heptane | Ethanol |
| Khối lượng riêng (g/mL) | 0,692 | 0,684 | 0,789 |
| Nhiệt toả ra khí đốt cháy hoàn toàn (kJ/mol) | 5460 | 4817 | 1367 |
Xác định giá trị của k. (Không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 3. Isoamyl acetate được dùng để tạo mùi chuối trong thực phẩm. Chất này cũng được dùng làm dung môi vecni và sơn mài cũng như dùng làm chất dẫn dụ các đàn ong mật đến một địa điểm nhỏ. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl acetate được điều chế từ acetic acid và isoamyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, ở nhiệt độ khoảng 145 °C theo mô hình thí nghiệm sau:
Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
| Liên kết | O–H (alcohol) | O–H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) | C–O (ester) |
| Số sóng (cm–1) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 | 1300 – 1000 |
Biết nhiệt độ sôi của các chất acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate lần lượt là 117,90C; 131,10C và 1420C.
1) Không thể dùng phương pháp chưng cất phân đoạn để tách các chất lỏng trong hỗn hợp sau phản ứng.
2) Dựa vào phổ hồng ngoại, có thể phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
3) Chất lỏng trong bình hứng chỉ có isoamyl acetate.
4) Vai trò của ống sinh hàn để ngưng tụ chất lỏng, nước vào ở (1) và nước ra ở (2).
Các phát biểu đúng viết theo chiều tăng dần (Ví dụ: 1, 2, 3 hoặc 3, 4…)
(Xem giải) Câu 4. Cho các alkene sau: CH3CH=CHCH3 (X); CH3CH=CH2 (Y); CH2=CH2 (Z); CH2=C(CH3)2 (T); (CH3)2C=C(CH3)2 (U). Số alkene khi cộng hợp với HBr chỉ tạo ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
(Xem giải) Câu 5. Một trong các phương pháp thông dụng để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn đó là phủ lên kim loại cần bảo vệ một lớp kim loại khác bền hơn. Phương pháp này còn gọi là phương pháp mạ kim loại. Cho một thanh kim loại hình trụ có bán kính 20 mm và chiều cao 0,5 m cần được phủ lên bề mặt một lớp kim loại nickel có bề dày 200 μm bằng phương pháp điện phân. Bình điện phân được thiết kế cho thí nghiệm này chứa 5,4 kg NiSO4.7H2O và 7,2 lít nước với cathode là kim loại cần mạ và anode là điện cực graphite. Cường độ dòng điện là 2,2 A. Sau khi kết thúc điện phân nồng độ phần trăm của NiSO4 còn lại trong dung dịch là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
Cho biết: = 8,9 g/cm3, = 1,0 g/cm3, π = 3,14; F = 96500 C/mol, Q = ne.F = I.t
(Xem giải) Câu 6. Chymotrypsin là enzyme xúc tác cho các phản ứng phân cắt liên kết peptide tạo bởi nhóm carboxyl của amino acid có chứa vòng benzene như phenylalanin (Phe) và tyrosin (Tys). Thực hiện phản ứng thủy phân nonapeptide có công thức cấu tạo là Gly-Arg-Tys-Pro-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg sau khi tất cả các liên kết peptide thoả mãn điều kiện trên bị thuỷ phân bởi enzyme chymotrypsin thì thu được bao nhiêu peptide sản phẩm?

Bình luận