[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 09 – Hà Nội (Lần 3)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 142
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2D | 3C | 4C | 5C | 6B | 7C | 8D | 9A |
| 10C | 11C | 12C | 13D | 14A | 15B | 16A | 17A | 18D |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | Đ | S | S | S |
| (b) | S | S | Đ | Đ |
| (c) | S | S | S | S |
| (d) | Đ | Đ | Đ | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 0,21 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Glucose phản ứng với chất nào sau đây thể hiện tính chất của nhóm -OH hemiacetal?
A. H2 (xúc tác Ni, t°). B. [Ag(NH3)2]OH.
C. Cu(OH)2/OH-. D. CH3OH (xúc tác HCl đặc).
(Xem giải) Câu 2. Phân tử amylopectin có cấu tạo phân nhánh, các đơn vị …(1)… liên kết với nhau bởi liên kết …(2)… tạo cấu tạo mạch nhánh. Các cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là
A. β-glucose; β-1,6-glycoside. B. β-glucose; β-1,4-glycoside.
C. α-glucose; α-1,4-glycoside. D. α-glucose; α-1,6-glycoside.
(Xem giải) Câu 3. Cho phản ứng nhiệt phân polystyrene: [-CH2-CH(C6H5)-]n (t°) → nCH2=CH-C6H5. Phản ứng trên thuộc loại
A. phản ứng tăng mạch polymer. B. phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
C. phản ứng cắt mạch polymer. D. phản ứng trùng hợp polymer.
(Xem giải) Câu 4. Khi điện phân điện cực trơ dung dịch nào dưới đây, tại cathode xảy ra quá trình khử nước?
A. Dung dịch HCl B. Dung dịch AgNO3.
C. Dung dịch MgCl2 D. Dung dịch CuCl2.
(Xem giải) Câu 5. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. Hợp kim ngày càng được sử dụng phổ biến, do có nhiều tính chất vượt trội so với kim loại. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tính chất vật lí của hợp kim tương tự các đơn chất thành phần.
B. Hợp kim có tính chất hóa học khác nhiều các kim loại thành phần.
C. Hợp kim thường có độ dẫn điện kém hơn kim loại thành phần.
D. Hợp kim thường mềm hơn các đơn chất thành phần.
(Xem giải) Câu 6. Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại M, T, R và giá trị thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá – khử | M2+/M | T2+/T | R2+/R |
| Thế điện cực chuẩn, V | x | y | z |
Cho hỗn hợp M và T vào dung dịch R(NO3)2 tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn gồm M và R. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị thế điện cực chuẩn là
A. z, y, x. B. y, x, z. C. x, y, z. D. x, z, y.
(Xem giải) Câu 7. Quy trình Haber – Bosch là một chìa khoá quan trọng trong công nghiệp sản xuất phân bón, giúp đảm bảo an ninh lương thực toàn cầu. Phản ứng tổng hợp ammonia là quá trình trung gian quan trọng của quy trình: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)
= -92 kJ. Yếu tố nào sau đây không làm tăng hiệu suất tổng hợp NH3
A. Giảm nồng độ NH3.
B. Giảm nhiệt độ phản ứng ở mức 400 – 500°C.
C. Thêm xúc tác bột sắt.
D. Tăng áp suất của hệ.
(Xem giải) Câu 8. Cho Lysine tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được chất hữu cơ X. Khi đặt trong điện trường, chất X
A. không di chuyển. B. di chuyển về phía cực âm.
C. không xác định được. D. di chuyển về phía cực dương.
(Xem giải) Câu 9. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Liên kết kim loại được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron hoá trị tự do với các ion dương kim loại ở các nút mạng.
B. Liên kết kim loại giống với liên kết cộng hóa trị ở số electron dùng chung.
C. Trong mạng tinh thể kim loại, các electron hóa trị chuyển động theo một chiều hướng xác định.
D. Ở điều kiện thường, thủy ngân không có cấu trúc tinh thể nên không dẫn điện.
(Xem giải) Câu 10. Cấu hình electron của ion X2+ là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A. chu kỳ 3, nhóm VB. B. chu kỳ 4, nhóm VIIA.
C. chu kỳ 4, nhóm VIIB. D. chu kỳ 4, nhóm IIB.
(Xem giải) Câu 11. Cho các phát biểu sau về nước cứng:
(a) Mạch nước ngầm ở vùng núi đá vôi chứa nước cứng tạm thời.
(b) Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay.
(c) Đun nóng sẽ làm giảm được tính cứng toàn phần của nước.
(d) Vôi tôi có thể được dùng để làm mềm nước cứng toàn phần.
(e) Phương pháp trao đổi ion có thể làm mềm tất cả các loại nước cứng.
Số phát biểu đúng là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 5.
(Xem giải) Câu 12. Số nhóm chức ester trong một phân tử chất béo là
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
(Xem giải) Câu 13. Số phối trí trong phức chất là tổng số liên kết cộng hóa trị (hay liên kết cho-nhận) mà nguyên tử trung tâm tạo trực tiếp với các nguyên tử của phối tử xung quanh. Xét phức chất [Co(en)2Cl2]Cl, trong đó en là phối tử ethylenediamine (H2N-CH2-CH2-NH2). Cho các phát biểu sau:
(1) Số phối trí của nguyên tử trung tâm là 6.
(2) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm là +2.
(3) Trong dung dịch, 1 mol phức chất tác dụng vừa đủ với 1 mol AgNO3.
(4) Cầu nội trong phức chất trên mang điện tích 1-.
(5) Liên kết giữa cầu nội và cầu ngoại của phức chất trên là liên kết cho – nhận.
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
(Xem giải) Câu 14. Dichloromethane (DCM) là một chất lỏng không màu, dễ bay hơi với mùi thơm nhẹ và được sử dụng rộng rãi làm dung môi hữu cơ như làm chất tẩy sơn, tẩy dầu mỡ kim loại… Công thức phân tử của DCM là
A. CH2Cl2. B. CCl4. C. CH3Cl. D. CHCl3.
(Xem giải) Câu 15. Phân tích phần trăm khối lượng các nguyên tố trong Eugenol (có nhiều trong tinh dầu cây hương nhu) cho thấy, eugenol có 73,17% carbon; 7,32% hydrogen; còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng của Eugenol xác định được giá trị m/z của peak [M+] như hình :

Tổng số nguyên tử có trong Eugenol là
A. 20. B. 24. C. 12. D. 14.
(Xem giải) Câu 16. Thực hiện thí nghiệm về sự ăn mòn điện hoá của kim loại, một học sinh tiến hành như sau: Nối một đinh sắt với một tấm kim loại X bằng một sợi dây sắt rồi đặt vào đĩa thuỷ tinh (như hình):

Khi cho nước vào đĩa thuỷ tinh và để trong không khí (2 ngày) thì đinh sắt bị gỉ. Kim loại phù hợp với X là
A. Cu. B. Al. C. Zn. D. Mg.
(Xem giải) Câu 17. Một hỗn hợp lỏng gồm các alkane và nhiệt độ sôi tương ứng như sau:
| Alkane | Pentane | Hexane | Heptane | Octane |
| Nhiệt độ sôi, °C | 36,1 | 68,7 | 98,4 | 125,7 |
Phương pháp được dùng để tách riêng các alkane ra khỏi hỗn hợp là
A. Chưng cất. B. Kết tinh. C. Chiết lỏng – lỏng. D. Sắc ký cột.
(Xem giải) Câu 18. Nguyên tố Calcium (Ca) có Z = 20. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Calcium thuộc lớp
A. L. B. M. C. O. D. N.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19. Vị chua trong chanh gây ra chủ yếu bởi citric acid, tạo ra môi trường điện li có độ pH vào khoảng 2 – 3. Dựa trên đặc tính này, ta có thể chế tạo một pin điện hoá đơn giản. Cấu tạo của pin gồm một nửa quả chanh mọng nước, cắm vào đó một chiếc đinh sắt và một dây đồng, dùng kẹp và dây dẫn để nối các điện cực ra mạch ngoài.

Nếu mắc hai đầu A, B trực tiếp vào vôn kế. Số chỉ của vôn kế là 0,39 Volt.
a) Khi pin hoạt động, độ pH trong chanh sẽ tăng dần và khối lượng của đinh sắt giảm dần.
b) Một bóng đèn Led màu vàng có ghi 2,0V – 0,04W. Cần tối thiểu 5 đơn vị pin chanh như trên mắc nối tiếp để bóng đèn Led sáng rõ.
c) Tại điện cực dây đồng (Cu) xảy ra sự khử ion Cu2+.
d) Nếu thay đinh sắt bằng một thanh kẽm (Zn) thì số chỉ của vôn kế sẽ lớn hơn 0,39 Volt.
(Xem giải) Câu 20. Sodium carbonate khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và nóng chảy ở 851°C, dễ tan trong nước. Ở dưới 32,5°C, sodium carbonate kết tinh ở dạng ngậm nước.
a) Làm lạnh 100 gam dung dịch sodium carbonate bão hoà ở 20°C đến khi thu được dung dịch bão hoà ở 10°C thì tách ra được 25,37 gam (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm) tinh thể ở dạng ngậm nước. Công thức của tinh thể ngậm nước là Na2CO3.7H2O (biết 100 gam nước hoà tan tối đa lượng sodium carbonate ở 20°C và 10°C lần lượt là 21,50 gam và 12,50 gam).
b) Một trong những biện pháp dập tắt đám cháy do xăng, dầu là sử dụng khí CO2 sinh ra từ phản ứng nhiệt phân bột rắn chứa NaHCO3 theo phương trình hoá học: 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g). Có thể thay thế bột rắn chứa NaHCO3 bằng bột Na2CO3 cũng cho hiệu quả chữa cháy tương tự.
c) Sodium carbonate còn có tên gọi là baking soda.
d) Dung dịch sodium carbonate có pH > 7.
(Xem giải) Câu 21. Một nhóm học sinh đã thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate từ nguyên liệu ban đầu là acetic acid và ethanol trong phòng thí nghiệm. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm ethyl acetate và acetic acid, ethanol còn dư theo phương trình phản ứng: CH3COOH + C2H5OH (H2SO4 đặc, t°) ⇋ CH3COOC2H5 + H2O (∗)
Để tách ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng, nhóm học sinh đã sử dụng dung môi không phân cực diethyl ether (C2H5OC2H5) theo sơ đồ:

Biết nhiệt độ sôi (°C) đo ở áp suất 1 atm của các chất trong thí nghiệm như sau:
| Hợp chất | CH3COOH | C2H5OH | CH3COOC2H5 | H2SO4 | H2O | C2H5OC2H5 |
| Nhiệt độ sôi (°C) | 118 | 78,3 | 77 | 337 | 100 | 34,6 |
a) Phản ứng (∗) có thể thay thế xúc tác H2SO4 đặc bằng acid HCl đặc thì hiệu suất phản ứng không thay đổi.
b) Phương pháp tách ethyl acetate ra khỏi hỗn hợp sản phẩm (cốc số 1) của nhóm học sinh thuộc phương pháp chiết lỏng – lỏng.
c) Phản ứng điều chế ethyl acetate (*) thuộc loại phản ứng xà phòng hoá.
d) Để an toàn, ta có thể dùng nước nóng (khoảng 50-60°C) liên tục tưới lên bình cầu trong phương pháp chưng cất đơn giản để tách ethyl acetate ra khỏi dung môi diethyl ether (hỗn hợp có trong cốc số 2).
(Xem giải) Câu 22. Amino acid X có công thức hoá học dạng: H2N-R(COOH)a. Phổ MS của X xuất hiện peak của ion phân tử M+ có giá trị m/z bằng 117. Biết cấu tạo của X không có nhóm methylene (-CH2-). X là một trong 9 loại amino acid thiết yếu mà cơ thể không tự sản xuất được. Theo WHO, nhu cầu EAA (nhu cầu amino acid thiết yếu) hàng ngày tính theo mg/kg cân nặng như sau:

a) Để cung cấp đủ chất X cho cơ thể trong một ngày, một người có cân nặng 60 kg đã sử dụng 50 gam thịt bò, 40 gam ức gà, 60 gam đậu nành và một số loại thực phẩm không cung cấp chất X. (Lượng chất X dao động trong khoảng 50 mg so với nhu cầu thiết yếu của WHO khuyến nghị được coi là đủ).
b) X có tính chất lưỡng tính nên có thể tác dụng được với acid mạnh và base mạnh.
c) X là lysine.
d) Dung dịch chất X có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu hồng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 19. Tại nhiều vùng nông thôn ở đồng bằng sông Hồng (như Hà Nội, Hà Nam, Hưng Yên…), nước ngầm có thể bị nhiễm phenol với nồng độ vượt quy chuẩn cho phép của Bộ Y tế (0,001 mg/L – theo QCVN 01-1:2024/BYT). Để cải thiện chất lượng nước sinh hoạt, người dân thường sử dụng các cột lọc đơn giản gồm cát và than tồn tính (đốt vỏ trấu trong điều kiện thiếu oxygen). Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm mô phỏng hệ thống lọc nước này để đánh giá khả năng hấp phụ của than tồn tính so với cát (như hình):

Nhóm học sinh cho nước nhiễm phenol (có nồng độ 0,40 mg/L) chảy qua vật liệu hấp phụ (100 gam cát hoặc 100 gam cát và 12 gam than tồn tính) với tốc độ dòng chảy 0,30 L/phút. Phần nước ra được lấy đi phân tích là phần nước sau cùng khi cho lượng nước nhiễm phenol chảy qua cột lọc lần lượt là 0 lít (nước chưa xử lí), 5 lít, 10 lít, 15 lít, 20 lít. Mức độ hấp phụ (A%) được tính bằng tỉ lệ phần trăm khối lượng phenol bị giữ lại so với lượng ban đầu. Kết quả thu được như sau:
| Thể tích nước nhiễm phenol được xử lí | 5 | 10 | 15 | 20 | |
| Mức độ hấp phụ của cát (A1%) | 10,8 | 7,5 | 5,2 | 2,6 | |
| Mức độ hấp phụ của hỗn hợp cát và than (A2%) | 76,4 | 69,0 | 60,5 | 49,8 |
Căn cứ kết quả thí nghiệm, tại cuối thời điểm xử lý 10 lít mẫu nước, khối lượng phenol (mg) mà 1 gam than tồn tính hấp phụ là? (không làm tròn các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).
(Xem giải) Câu 2. Biogas (khí sinh học) là hỗn hợp tạo ra từ sự phân huỷ kỵ khí chất thải hữu cơ. Thành phần chính là methane (CH4), cùng CO2, H2S… Thực tiễn cho thấy, việc tận dụng biogas mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường cao. Về mặt năng lượng, 1 m3 khí biogas tương đương 0,4 kg khí hoá lỏng (LPG) hoặc 0,6 lít xăng, đồng thời có thể sản xuất 1,5 kWh điện năng. Giả sử một hộ chăn nuôi thu được 250 m3 khí biogas mỗi tháng. Hộ gia đình sử dụng 150 m3 khí này để phát điện phục vụ sinh hoạt và 100 m3 khí làm nhiên liệu thay thế xăng cho các máy móc nông nghiệp. Biết giá điện hiện hành là 2000 VNĐ/kWh và giá xăng là 24000 VNĐ/lít. Tổng số tiền hộ gia đình tiết kiệm được trong một tháng nhờ sử dụng biogas là a triệu VNĐ. Giá trị của a là?
(Xem giải) Câu 3. Cho các nhận định sau về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp:
(1) Các chất CH3[CH2]10CH2-C6H4-SO3Na và CH3[CH2]10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.
(2) Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; trong đó phần ưa nước là các gốc hydrocarbon mạch dài.
(3) Chất giặt rửa tổng hợp bị giảm hoặc mất tác dụng giặt rửa khi dùng với nước cứng vì tạo kết tủa với cation Ca2+, Mg2+.
(4) Từ dầu mỏ, có thể sản xuất được xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp.
Viết các nhận định đúng thành dãy số theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 23; 234;…).
(Xem giải) Câu 4. Năng lượng hoạt hóa (Ea, kJ.mol-1) là năng lượng tối thiểu cần thiết để một phản ứng hóa học xảy ra. Ea đóng vai trò là “rào cản” mà các phân tử phản ứng phải vượt qua để chuyển thành sản phẩm. Ahhrenius tìm ra sự phụ thuộc của hằng số tốc độ phản ứng (k) vào năng lượng hoạt hóa và nhiệt độ: 𝑘 = 𝐴. 𝑒−
𝐸𝑎
𝑅𝑇, với:
A là hằng số đặc trưng cho mỗi phản ứng; R (hằng số khí) = 8,314 J.mol-1.K-1; T là nhiệt độ Kelvin (K) = toC + 273. Ở 450oC, phản ứng: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g) (*) khi không có xúc tác, năng lượng hoạt hóa là 240 kJ.mol-1. Khi có mặt chất xúc tác V2O5, tốc độ của phản ứng này tăng lên 1010 lần. Biết rằng, mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng được biểu diễn theo biểu thức: ʋ = k.𝐶𝑆𝑂 𝑥 2. 𝐶𝑂𝑦2 với k là hằng số tốc độ phản ứng. Tính năng lượng hoạt hóa của phản ứng (*) (kJ.mol-1) khi có mặt chất xúc tác V2O5.(không làm tròn các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 5. Sibutramine là một hoạt chất từng được sử dụng trong điều trị béo phì, tuy nhiên, việc sử dụng hoạt chất này có thể dẫn đến các tác dụng phụ nghiêm trọng như tăng huyết áp, loạn nhịp tim, đột quỵ và gây tổn thương hệ thần kinh trung ương và đã bị cấm sử dụng tại nhiều quốc gia. Sibutramine có công thức cấu tạo như hình sau:
Cho các phát biểu:
(1) Sibutramine thuộc loại arylamine.
(2) Sibutramine là hợp chất hữu cơ đa chức.
(3) Sibutramine là amine bậc 3.
(4) Khi tác dụng với HCl, sibutramine tạo ra hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C17H28NCl2.
Số phát biểu không đúng là?
(Xem giải) Câu 6. Cho phương trình phản ứng:
(1) 2NaCl → 2Na + Cl2
(2) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(3) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4
(4) Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Sắp xếp số thứ tự các phương trình phản ứng trên tương ứng với các phương pháp tách kim loại: nhiệt luyện, thủy luyện, điện phân nóng chảy, điện phân dung dịch (ví dụ: 1324, 4123…).

https://drive.google.com/drive/folders/1UNFwreABchiy1_Wej6M1VaL1xNpJnetT?usp=sharing