[2026] Thi thử TN sở GDĐT Sơn La (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 141

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1C 2D 3A 4A 5D 6A 7A 8A 9D
10A 11D 12D 13D 14A 15B 16D 17D 18B
19 20 21 22
(a) Đ Đ Đ Đ
(b) Đ Đ Đ Đ
(c) S S S S
(d) Đ Đ S S
23 24 25 26 27 28
1235 5 50 87,4 134 71,3

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Đun nóng hỗn hợp gồm bromoethane và potassium hydroxide trong ethanol sản phẩm hữu cơ thu được là

A. CH≡CH.       B. CH3OH.       C. CH2=CH2.         D. CH3CH2OH.

(Xem giải) Câu 2. Ở điều kiện chuẩn, đốt cháy magnesium để tạo thành 24,0 gam MgO(s) giải phóng lượng nhiệt là 361,08 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của MgO(s) là

A. –300,9 kJ/mol.       B. 601,8 kJ/mol.       C. 300,9 kJ/mol.       D. –601,8 kJ/mol.

(Xem giải) Câu 3. Trong công nghiệp, mercury (Hg) chủ yếu được tách từ quặng sulfide (HgS) theo phương trình sau: HgS + O2 (t°) → Hg + SO2. Phương pháp tách Hg trên được gọi là phương pháp

A. nhiệt luyện.       B. điện phân dung dịch.       C. điện phân nóng chảy.       D. thủy luyện.

(Xem giải) Câu 4. Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbanion là ion mang điện tích âm trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbanion trong số các tiểu phân CH3•, (CH3)2HC+, CH3H2C-, (CH3)3C+, CH3-C≡C-, C6H5H2C?

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 5. Một nhóm học sinh tiến hành thực hành chế tạo “pin chanh” để tìm hiểu về sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng. Các em cắm một thanh kim loại kẽm (Zn) và một thanh kim loại đồng (Cu) vào một quả chanh (sao cho không chạm vào nhau), sau đó dùng dây dẫn nối hai thanh kim loại với một vôn kế (hình bên). Tiếp theo, các em thử dùng hệ pin này để thắp sáng một bóng đèn LED nhỏ (hoạt động ở hiệu điện thế tối thiểu 1,5V) nhưng đèn không sáng do sức điện động của một “pin chanh” này đo được chỉ khoảng 0,9V.

Cho các phát biểu sau:
(a) Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm (anode), tại đây kẽm bị oxi hóa thành ion Zn2+ tan vào dịch quả chanh.
(b) Tại bề mặt thanh đồng (cực dương), xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại Cu bám vào điện cực.
(c) Để bóng đèn LED có thể phát sáng, nhóm học sinh có thể mắc nối tiếp hai hoặc ba “pin chanh” lại với nhau.
(d) Dịch nước chanh (chứa citric acid, ascorbic acid…) đóng vai trò là môi trường chất điện li, cho phép các ion di chuyển để khép kín mạch điện.
(e) Nếu thay thanh kẽm bằng một chiếc đinh sắt (Fe) và giữ nguyên thanh đồng, sức điện động của “pin chanh” tạo ra sẽ lớn hơn 0,9V.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 1.       D. 3.

(Xem giải) Câu 6. Trong các bóng đèn loại sợi đốt, kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng đèn dựa trên tính chất vật lí nào sau đây?

A. Nhiệt độ nóng chảy cao.       B. Khối lượng riêng lớn.

C. Tính dẻo.       D. Tính dẫn điện tốt.

(Xem giải) Câu 7. Chất nào sau đây chứa liên kết ion?

A. K2O.       B. Cl2.       C. HCl.       D. NH3.

(Xem giải) Câu 8. Acid béo tạo nên chất béo thường là các monocarboxylic acid có mạch carbon …(1)… với số nguyên tử carbon trong phân tử là …(2)… (thường từ 12 đến 24 nguyên tử C). Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1), (2) là

A. không phân nhánh, số chẵn.       B. vòng, số chẵn.

C. hở, số lẻ.       D. phân nhánh, số chẵn.

(Xem giải) Câu 9. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA và IIA tồn tại ở dạng hợp chất trong các khoáng vật. Khoáng vật nào sau đây chứa muối KCl?

A. Calcite.       B. Halite.       C. Dolomite.       D. Sylvinite.

Bạn đã xem chưa:  [2020] KSCL Hóa 12 trường THPT Chuyên Bắc Giang

(Xem giải) Câu 10. Cho dung dịch muối X tác dụng với dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được kết tủa màu nâu đỏ. Dung dịch muối X là

A. FeCl3.       B. CuSO4.       C. AlCl3.       D. MgCl2.

(Xem giải) Câu 11. Hình bên biểu diễn sự phụ thuộc của tổng tỉ lệ phần trăm các dạng mang điện (cation và anion) của glycine vào giá trị pH của môi trường.

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Khi pH của môi trường tăng dần từ 2 đến 12, điện tích thực của dạng tồn tại ưu thế trong dung dịch chuyển dần từ âm sang dương.

B. Tại điểm cực tiểu của đồ thị, nồng độ các dạng mang điện của glycine trong dung dịch đạt giá trị cực đại.

C. Tại điểm B trên đồ thị, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là ion lưỡng cực có tổng điện tích bằng 0.

D. Tại điểm A trên đồ thị, glycine bị proton hóa và tồn tại chủ yếu ở dạng cation HOOC–CH2–NH3+.

(Xem giải) Câu 12. Ethanal không tham gia phản ứng nào sau đây?

A. Phản ứng với thuốc thử Tollens.       B. Phản ứng khử bằng NaBH4 hoặc LiAlH4.

C. Phản ứng tạo iodoform.       D. Phản ứng thủy phân.

(Xem giải) Câu 13. Ester nào sau đây được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp gồm carboxylic acid và alcohol với xúc tác là H2SO4 đặc?

A. CH3COOC6H5.       B. CH3COOC(CH3)=CH2.

C. CH3COOCH=CH2.       D. CH3COOC2H5.

(Xem giải) Câu 14. Cho các polymer sau: polypeptide, poly(vinyl chloride), polystyrene, tinh bột, poly(vinyl acetate). Khi đun nóng mỗi chất trong dung dịch kiềm, có bao nhiêu chất phản ứng mà mạch polymer không thay đổi?

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 15. Chất nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose liên kết với nhau?

A. Saccharose.       B. Cellulose.       C. Tinh bột.       D. Maltose.

(Xem giải) Câu 16. Glucose bị lên men tạo thành các sản phẩm khác nhau, tùy thuộc vào loại enzyme có trong men được sử dụng. Các phản ứng xảy ra như sau:
(1) C6H12O6 (enzyme) → 2X + 2Y.
(2) C6H12O6 (enzyme) → 2Z.
Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Cả hai quá trình lên men (1) và (2) đều sinh ra khí CO2 thoát ra khỏi hệ phản ứng.

B. Hợp chất X thu được ở quá trình (1) có khả năng hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo thành dung dịch màu xanh lam.

C. Fructose không thể tham gia các quá trình lên men (1) và (2) do phân tử chỉ chứa nhóm chức ketone thay vì nhóm chức aldehyde.

D. Hợp chất Z là phân tử hữu cơ tạp chức, dung dịch của Z có khả năng làm giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

(Xem giải) Câu 17. Cho một phức chất có công thức [Fe(OH2)6](NO3)3.3H2O. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nguyên tử trung tâm của phức trên là Fe2+.       B. Phức trên có dạng vuông phẳng.

C. Phức trên gồm 2 phối tử H2O và NO3-.       D. Ion phức trên mang điện dương.

(Xem giải) Câu 18. Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium và kiềm sinh ra khí có đặc điểm nào sau đây?

A. Mùi hắc và xốc.       B. Mùi khai và xốc.       C. Mùi trứng thối.       D. Không mùi.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Pin nhiên liệu dòng chảy Vanadium (VRFB) là một hệ thống điện hóa lưu trữ năng lượng quy mô lớn, trong đó điện năng được tích trữ dưới dạng hóa năng của các ion kim loại vanadium hòa tan trong môi trường sulfuric acid (H2SO4). Hệ thống cơ bản gồm:
Anode (cực âm): Bồn chứa anolyte, dung dịch hệ V2+/V3+ được bơm vào buồng phản ứng. Quá trình xả điện xảy ra sự oxi hóa: V2+ (màu tím) → V3+ (màu xanh lá) + e.
Cathode (cực dương): Bồn chứa catholyte, dung dịch hệ VO2+/VO2+ được bơm vào buồng phản ứng. Quá trình xả điện xảy ra sự khử: VO2+ (màu vàng) + 2H+ + e → VO2+ (màu xanh dương) + H2O.
a) Dựa vào sự thay đổi màu sắc của dung dịch trong các bồn chứa, ta có thể xác định được trạng thái sạc (hoặc xả) của pin.
b) Trong quá trình pin xả điện phát ra mạch ngoài, các ion H+ sẽ di chuyển xuyên qua màng trao đổi proton theo chiều từ khoang anode sang khoang cathode.
c) Nhược điểm của pin VRFB là sự khuếch tán chéo các ion qua màng trong quá trình vận hành dài hạn sẽ gây nhiễm bẩn hóa học, làm hỏng vĩnh viễn dung dịch điện li và buộc nhà máy tốn chi phí thay mới toàn bộ hóa chất.
d) Để hệ thống cung cấp đủ một lượng điện lượng tương đương 0,5 mol electron ra mạch ngoài, khối lượng ion V2+ tối thiểu bị tiêu thụ tại anode là 25,5 gam.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN chuyên Lê Thánh Tông - Đà Nẵng (Lần 1)

(Xem giải) Câu 20. Khi hoà tan một lượng phèn nhôm – kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau diễn ra:
Al3+(aq) + 6H2O(l) → [Al(OH2)6]3+(aq) (1)
[Al(OH2)6]3+(aq) + 3H2O(l) ⇋ [Al(OH)3(H2O)3](s) + 3H3O+(aq) (2)
a) Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+.
b) Dấu hiệu nhận biết quá trình (2) tạo phức chất là xuất hiện kết tủa keo trắng.
c) Quá trình (2) chứng minh Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted – Lowry.
d) Để quá trình thủy phân tạo kết tủa keo (2) diễn ra hoàn toàn hơn, cần pha loãng dung dịch (tăng lượng nước).

(Xem giải) Câu 21. Hộp bã mía đang trở thành một “giải pháp xanh” phổ biến nhằm thay thế cho hộp xốp và các loại hộp nhựa dùng một lần trong ngành dịch vụ ăn uống. Để sản xuất loại hộp này, phần bã xơ thu được sau khi ép lấy nước mía sẽ được làm sạch, nghiền nhỏ thành bột giấy, sau đó phối trộn với nước và đưa vào máy ép khuôn định hình dưới nhiệt độ và áp suất cao. Các sản phẩm hộp bã mía được đánh giá cao vì sự an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nóng, có thể sử dụng trong lò vi sóng và đặc biệt là khả năng phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên.
a) Quá trình hộp bã mía tự phân hủy khi bị vùi trong đất ẩm thực chất là quá trình các vi sinh vật tiết ra enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân các liên kết β-1,4-glycoside, phá vỡ cấu trúc của polymer.
b) Do phân tử cấu tạo nên bã mía chứa nhiều nhóm chức hydroxyl (–OH) phân cực mạnh, hộp bã mía thô sẽ có tính ưa nước, dễ bị ngấm ẩm và mềm rã khi đựng thức ăn lỏng.
c) Hộp bã mía dễ bị biến dạng và nóng chảy khi đựng thức ăn quá nóng hoặc quay trong lò vi sóng.
d) Thành phần hóa học chủ yếu của hộp bã mía là saccharose.

(Xem giải) Câu 22. Trong công nghiệp hóa dầu, nước thải thường chứa phenol (C6H5OH) – một hợp chất rất độc đối với sinh vật thủy sinh. Để loại bỏ phenol, các kỹ sư tiến hành thêm dung môi diisopropyl ether vào nước thải, khuấy trộn kỹ để phenol chuyển từ pha nước sang pha dung môi, sau đó để yên cho hỗn hợp tách thành hai lớp chất lỏng không đồng nhất và tiến hành tách lấy từng lớp. Nguyên lý của phương pháp dựa trên định luật phân bố Nernst: Ở trạng thái cân bằng, tỉ số giữa nồng độ chất tan trong dung môi hữu cơ (Chc) và trong nước (Cn) là một hằng số, gọi là hệ số phân bố (KD): KD = Chc/Cn. Để đánh giá hiệu quả, các kỹ sư sử dụng công thức tính phần trăm chất tan còn lại trong nước sau một lần xử lý (q): q = m sau / m trước. Trong đó: m sau, m trước là khối lượng chất tan trong nước sau và trước khi xử lý.
a) Phương pháp dùng để tách phenol ra khỏi nước thải ở trên là phương pháp chiết lỏng – lỏng.
b) Một nhà máy cần xử lý bể chứa 1200 lít nước thải đang nhiễm phenol. Biết hệ số phân bố của phenol giữa diisopropyl ether và nước là KD = 35,5. Theo quy chuẩn môi trường, kỹ sư phải loại bỏ được ít nhất 92% lượng phenol ra khỏi nguồn nước này chỉ sau 1 lần xử lý. Để hệ thống đạt quy chuẩn xả thải môi trường nói trên, thể tích dung môi diisopropyl ether tối thiểu cần sử dụng cho 1 lần xử lý là 389 lít. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
c) Ở điều kiện thường, phenol là chất lỏng, tan vô hạn trong nước tạo thành dung dịch đồng nhất nên việc loại bỏ chúng bằng phương pháp lọc cơ học thông thường là không thể.
d) Khi thực hiện quá trình tách lớp hỗn hợp trên bằng phễu chiết, phần dung môi diisopropyl ether hòa tan phenol sẽ chìm xuống dưới, còn lớp nước sẽ nổi lên trên do dung môi hữu cơ luôn nặng hơn nước.

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN sở GDĐT Bình Phước (Lần 2)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 23. Nhựa ABS có đặc tính cứng, rắn nhưng không giòn, cách điện, không thấm nước, bền với nhiệt độ và hoá chất. Nhựa này được sử dụng khá rộng rãi: làm vật liệu xây dựng, đồ chơi trẻ em, đồ gia dụng, mũ bảo hiểm,… Nhựa ABS có công thức cấu tạo như hình bên.

Cho các phát biểu sau:
(1) Nhựa ABS được tổng hợp bằng phản ứng đồng trùng hợp.
(2) Nhựa ABS có khả năng tham gia phản ứng cộng với dung dịch bromine.
(3) Do có mắt xích butadiene trong cấu trúc giúp cho nhựa ABS có đặc tính dẻo dai, chịu được va đập tốt mà không bị nứt vỡ (không giòn).
(4) Đốt cháy hoàn toàn một mẫu nhựa ABS trong khí oxygen dư, sản phẩm thu được chỉ gồm có khí CO2 và H2O.
(5) Một loại nhựa ABS có tỉ lệ khối lượng acrylonitrile (15,41%), butadiene (39,24%) còn lại là styrene thì tỉ lệ giữa các mắt xích x : y : z là 2 : 5 : 3.
Trong các phát biểu trên, hãy liệt kê các phát biểu đúng (theo thứ tự tăng dần).

(Xem giải) Câu 24. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alcohol thơm ứng với công thức phân tử C8H10O?

(Xem giải) Câu 25. Giấm ăn là dung dịch acetic acid (CH3COOH) có nồng độ khoảng 2% đến 5%. Trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất giấm ăn, người ta thường tiến hành lên men hiếu khí (có mặt oxygen) các loại rượu loãng nhờ xúc tác của men giấm (vi khuẩn Acetobacter). Một cơ sở sản xuất muốn pha chế 96 lít giấm ăn có nồng độ 5%. Để có đủ lượng acetic acid cho mẻ giấm này, cơ sở đã tiến hành lên men V lít dung dịch rượu 11,5°. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình lên men đạt 80%; khối lượng riêng của ethanol (C2H5OH) nguyên chất là 0,8 g/mL và khối lượng riêng của giấm ăn 5% là 1,0 g/mL. V có giá trị bằng bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 26. Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một loại nước giếng khoan có mùi tanh do chứa hàm lượng sắt cao gấp 3 lần ngưỡng cho phép (90% dạng Fe2+, 10% dạng Fe3+). Người ta loại bỏ sắt ra khỏi loại nước trên bằng cách thêm một lượng vôi tôi, kết hợp khuấy trộn và sục không khí. Các phản ứng chính xảy ra như sau:
4Fe2+(aq) + O2(aq) + 10H2O(l) → 4Fe(OH)3(s) + 8H+(aq).
H+(aq) + OH–(aq) → H2O(l).
Fe3+(aq) + 3OH–(aq) → Fe(OH)3(s).
Khối lượng vôi tôi cần vừa đủ cho các phản ứng trên để loại bỏ hoàn toàn sắt ra khỏi 70 m³ nước là bao nhiêu gam? Giả sử vôi tôi đã dùng chỉ chứa Ca(OH)2. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 27. Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Al-Fe (5). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là các hợp kim nào? (Viết hợp kim theo thứ tự tăng dần).

(Xem giải) Câu 28. Biodiesel (diesel sinh học) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo trong dầu đã qua sử dụng (dầu thải) với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol. Phương trình phản ứng tổng quát như sau: (RCOO)3C3H5 + 3CH3OH (NaOH) → 3RCOOCH3 + C3H5(OH)3. Phân tích thành phần của 100 gam biodiesel cho kết quả như sau:

Chất C15H31COOCH3 C17H33COOCH3 C17H35COOCH3
Khối lượng (gam) 21 26 53

Biết rằng: Hệ số phát thải (kí hiệu EF) của nhiên liệu là tỉ số của khối lượng CO2 tạo thành (gam) trên lượng nhiệt tạo thành khi cháy (MJ). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít biodiesel (khối lượng riêng 0,880 kg/L) thu được 34,6 MJ (megaJoule) nhiệt lượng. Giá trị EF của loại biodiesel trên là bao nhiêu? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!