[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 5 – Tuyên Quang (Lần 1 – Đề 2)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 064
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1D | 2B | 3C | 4C | 5C | 6B | 7B | 8D | 9D |
| 10D | 11A | 12A | 13D | 14A | 15A | 16D | 17B | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | |
| (a) | S | S | S | Đ | 8 | 231 | 198 |
| (b) | Đ | Đ | Đ | Đ | 26 | 27 | 28 |
| (c) | Đ | S | S | S | 58,3 | 8 | 1342 |
| (d) | S | Đ | S | Đ |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1. Cho biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ni2+/Ni |
| Thế điện cực chuẩn (V) | 0,340 | –0,763 | –0,440 | –0,257 |
Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
A. Zn2+. B. Ni2+. C. Fe2+. D. Cu2+
(Xem giải) Câu 2. Tro thực vật được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium cho cây trồng do chứa muối potassium carbonate. Công thức của potassium carbonate là
A. KCl . B. K2CO3. C. NaCl . D. KOH .
(Xem giải) Câu 3. Chất ứng với công thức cấu tạo nào sau đây được coi là chất giặt rửa tổng hợp?
A. CH3[CH2]16COONa. B. CH3[CH2]12CH2NH3Cl.
C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na. D. CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa.
(Xem giải) Câu 4. Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực Pt. Theo thời gian, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần và mất hẳn, đồng thời có khí thoát ra ở hai điện cực. Khí thoát ra ở cathode và anode lần lượt là
A. O2 và H2. B. H2 và SO2. C. H2 và O2. D. SO2 và O2.
(Xem giải) Câu 5. Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
A. C2H5COOCH3. B. HCOOC2H5. C. C2H5COOC2H5. D. CH3COOCH3.
(Xem giải) Câu 6. Saccharose được cấu tạo từ
A. hai đơn vị glucose qua liên kết α-1,4-glycoside.
B. một đơn vị glucose và một đơn vị fructose qua liên kết α-1,2-glycoside.
C. một đơn vị glucose và một đơn vị galactose qua liên kết α-1,4-glycoside.
D. hai đơn vị fructose qua liên kết β-1,4-glycoside.
(Xem giải) Câu 7. Cho cấu tạo của một đoạn mạch trong phân tử polymer X:

Tên gọi của polymer X là
A. polybuta-1,3-diene. B. poly(vinyl chloride).
C. polypropylene. D. polyethylene.
(Xem giải) Câu 8. Cho các dung dịch: C6H5NH2, CH3NH2, H2NCH2COOH và H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH. Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
(Xem giải) Câu 9. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử sau:
| Cặp oxi hoá – khử | Fe2+/Fe | Ag+/Ag | Cu2+/Cu | Ni2+/Ni |
| Thể điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,80 | +0,34 | -0,26 |
Sức điện động chuẩn lớn nhất của pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hoá – khử trong số các cặp trên là
A. 0,78 V. B. 0,18 V. C. 0,46 V. D. 1,24 V.
(Xem giải) Câu 10. Phenylalanine (Phe) là một loại amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Công thức cấu tạo của Phe như hình bên.

Cho độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở các nhiệt độ khác nhau:
| Nhiệt độ, °C | 25 | 50 | 75 | 100 | |
| Độ tan | 1,00 | 1,41 | 2,19 | 3,71 | 6,89 |
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
B. Phe thuộc loại β-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
C. Ở 25°C, dung dịch Phe bão hoà có nồng độ là 1,41%.
D. Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
(Xem giải) Câu 11. Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
A. Glucose. B. Saccharose. C. Cellulose. D. Tinh bột.
(Xem giải) Câu 12. Dung dịch chứa chất tan nào sau đây không phản ứng được với glycine?
A. NaCl. B. HCl. C. H2SO4. D. KOH.
(Xem giải) Câu 13. Chất nào sau đây là amine bậc ba?
A. CH3NH2. B. (C6H5)2NH. C. C2H5NHCH3. D. (CH3)3N.
(Xem giải) Câu 14. Phản ứng nổ là phản ứng xảy ra với tốc độ rất nhanh, mạnh, tỏa nhiều nhiệt và ánh sáng, gây ra sự tăng thể tích đột ngột, tạo ra tiếng nổ mạnh. Các vụ nổ được phân làm ba loại: nổ vật lí, nổ hóa học (xảy ra các phản ứng hóa học) và nổ hạt nhân. Cho các phát biểu sau:
(a) Một vụ nổ sẽ xảy ra sự giải phóng năng lượng đột ngột.
(b) Phản ứng nổ thường xảy ra rất nhanh, trong thời gian ngắn.
(c) Nổ săm lốp xe khi bị bơm quá căng là một vụ nổ hóa học.
(d) Các vụ nổ do thuốc nổ, bom, mìn là các vụ nổ hóa học.
Các phát biểu đúng là
A. (a), (b), (d). B. (b), (c), (d). C. (a), (b), (c), (d). D. (a), (c), (d).
(Xem giải) Câu 15. Vỏ tàu biển làm bằng thép, khi sử dụng lâu ngày sẽ bị gỉ. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Vỏ tàu bị ăn mòn là do sắt tác dụng với NaCl trong nước biển.
B. Để chống sự ăn mòn vỏ tàu người ta phải phủ kín vỏ tàu bằng một lớp sơn.
C. Vỏ tàu bị gì chủ yếu do xảy ra ăn mòn điện hoá học.
D. Người ta gắn một số tấm kẽm (Zn) vào phần chìm dưới nước của vỏ tàu để hạn chế sự ăn mòn.
(Xem giải) Câu 16. Một nhóm học sinh tiến hành tách tinh dầu cam từ vỏ quả cam theo các bước sau:
• Bước 1: Chuẩn bị khoảng 100 gam vỏ quả cam khô, cắt nhỏ.
• Bước 2: Cho vỏ cam vào binh thuỷ tinh, thêm cồn 96° ngập nguyên liệu; đậy nút kín và để trong khoảng 1 tuần.
• Bước 3: Tách bỏ phần vỏ cam, lọc lấy phần dung dịch.
• Bước 4. Chuyển phần dung dịch sang cốc thuỷ tinh, cho bay hơi tự nhiên đến khi thu được chất lỏng sánh, màu vàng.
Cho các khẳng định sau:
a) Ở bước 1, khi cắt nhỏ vỏ cam thì ở bước 4 sẽ thu được nhiều tinh dầu hơn.
b) Ở bước 2, tinh dầu vỏ cam được tách khỏi vỏ cam bằng phương pháp chiết.
c) Ở bước 2 cần ngâm đủ thời gian để tinh dầu cam hoà tan nhiều vào dung môi.
d) Ở bước 4, dung môi bay hơi càng nhanh thì tinh đầu thu được càng nhiều.
Số khẳng định đúng là
A. 2. B. 4. C. 1. D. 3.
(Xem giải) Câu 17. Hình ảnh sau đây minh họa tính chất vật lí nào của kim loại?

A. Tính cứng. B. Tính dẻo. C. Tính dẫn nhiệt. D. Tính dẫn điện.
(Xem giải) Câu 18. Trong công nghiệp, chất béo không no được chuyển hóa thành chất béo no để sản xuất bơ nhân tạo bằng phản ứng
A. hydrogen hóa. B. thủy phân. C. oxi hóa. D. cracking.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 1. Một học sinh được cấp một pin điện tiêu chuẩn như hình bên. Điện cực Cu nhúng trong dung dịch Cu(NO3)2 1 M và điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn(NO3)2 1 M.
Trong khung mở rộng của phần trung tâm cầu muối được hiển thị trong sơ đồ trên, quan sát thấy có các hạt A và B di chuyển ngược phía nhau về các điện cực khi pin bắt đầu hoạt động. Chú ý bỏ qua các phân tử dung môi.
a) Sức điện động của pin trên không thay đổi theo thời gian.
b) Khi điện cực Cu ngừng hoạt động thì điện cực Sn cũng ngừng hoạt động.
c) Hạt A là hạt ion K+.
d) Khi pin hoạt động khối lượng điện cực Cu tăng, khối lượng điện cực Sn giảm.
(Xem giải) Câu 2. Cho các dữ kiện thực nghiệm về hợp chất hữu cơ đơn chức X, thường được sử dụng làm dung môi, hương liệu dưới đây.
– Thành phần khối lượng nguyên tố: %C=54,55%; %H=9,10%; %O=36,35%.
– Nhiệt độ nóng chảy là –83,8 °C, nhiệt độ sôi là 77,1 °C.
– Ở 20 °C, khối lượng riêng D = 0,90 g/cm3 và độ tan là 8,3 gam /100 gam nước.
– Phổ hồng ngoại và phổ khối lượng:
Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hổng ngoại như sau:
| Liên kết | O−H (alcohol) | O−H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm-1) | 3650 – 3200 | 3300 – 2500 | 1780 – 1650 |
a) Ở 20 °C, dung dịch X bão hoà có nồng độ là 8,3%.
b) Ở 20 °C, có thể lấy được một lượng X nhất định bằng pipette.
c) X bị thuỷ phân hoàn toàn trong cả môi trường acid và môi trường kiềm.
d) X là ester no, đơn chức, có công thức phân tử C4H8O2.
(Xem giải) Câu 3. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm về ăn mòn của kim loại (đinh thép). Nhóm học sinh đưa ra giả thuyết: “Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm chỉ phụ thuộc vào các chất có trong môi trường”. Thí nghiệm được tiến hành theo các bước sau:
– Rót dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3, dầu nhờn (bản chất là hỗn hợp các hydrocarbon) vào cốc 4.
– Cho một đinh thép vào cốc 1 và cốc 4, cho đinh thép được quấn bởi dây kẽm (Zn) vào cốc 2, cho đinh thép được quấn dây đồng (Cu) vào cốc 3 (các đinh thép là thép carbon thường và đã được làm sạch bề mặt).
Để 4 cốc trong không khí sau 5 ngày, kết quả thí nghiệm được ghi lại theo bảng sau:
| STT | Cốc 1 | Cốc 2 | Cốc 3 | Cốc 4 |
| Hiện tượng | Cây đinh bị gỉ; có lớp chất rắn màu đỏ bám lên trên đinh sắt. | Dây kẽm bị ăn mòn, cây đinh gần như không bị ăn mòn. | Cây đinh bị gỉ. dây đồng hầu như không bị ăn mòn. | Không có hiện tượng |
a) Quấn một dây đồng quanh đinh thép là cách để chống ăn mòn đinh thép trong môi trường có chất điện li.
b) Ở cốc 2, khi quấn kẽm vào đinh thép rồi ngâm chúng trong dung dịch NaCl, xuất hiện hiện tượng ăn mòn điện hóa, kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên kẽm bị ăn mòn, do đó đinh thép được bảo vệ.
c) Ở cốc 1, khi nhúng đinh vào nước muối, sắt bị ăn mòn hóa học.
d) Với kết quả thí nghiệm như trên, giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
(Xem giải) Câu 4. Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở hai dạng mạch vòng và chuyển hóa lẫn nhau thông qua dạng mạch hở như hình sau:
Giả sử trong một phút, 1 cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để tổng hợp glucose là 0,2 J. Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2. Cần thời gian là 283 phút để cây xanh này tạo được 36 gam glucose khi có nắng.
a) Glucose là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
b) Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm –OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan.
c) Phản ứng tổng hợp glucose trong cây xanh như sau:
d) Ở dạng mạch hở, công thức cấu tạo của glucose là HOCH2[CHOH]4CH=O.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo amine bậc 1, mạch hở, phân nhánh ứng với công thức phân tử C5H13N?
(Xem giải) Câu 2. Ở một lò nung vôi công nghiệp, cứ sản xuất được 1000 kg vôi sống cần dùng m kg than đá làm nhiên liệu. Giả thiết:
– Than đá chứa 84% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ.
– Có 50% nhiệt lượng toả ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân huỷ đá vôi.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| -1206,9 | -635,1 | -393,5 |
Giá trị của m bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 3. Xét hai giai đoạn đầu trong kĩ thuật tách vàng từ quặng bằng phương pháp cyanide:
• Giai đoạn 1: Ngâm quặng vàng trong trong dung dịch NaCN rồi sục không khí liên tục để chuyển vàng thành hợp chất tan:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH
• Giai đoạn 2: Tách vàng từ dung dịch bằng phương pháp thuỷ luyện:
2Na[Au(CN)2] + Zn → Na2[Zn(CN)4] + 2Au
Trong giai đoạn 2, để tạo ra 1000 kg vàng cần sử dụng m kg kẽm, biết kẽm dùng dư 20% so với lượng cần thiết. Giá trị của m bằng bao nhiêu? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 4. Trộn 20 mL ethanol với 20 mL acetic acid, thêm 10 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hóa. Sau một thời gian, thu được 17,6 g ester. Tính hiệu suất phản ứng ester, biết khối lượng riêng của ethanol và acetic acid lần lượt là 0,789 g/mL và 1,05 g/mL. (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).
(Xem giải) Câu 5. Số nguyên tử oxygen có trong peptide Gly-Ala-Val-Ala-Glu là bao nhiêu?
(Xem giải) Câu 6. Cho phương trình hóa học của các phản ứng được đánh số thứ tự từ (1) đến (4) dưới đây:
(1) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
(2) CH2OH-[CHOH]4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH CH¬¬2OH-[CHOH]4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O
(3) C6H12O6 2C¬2¬H5OH + 2CO2
(4) [(C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: phản ứng thủy phân, phản ứng lên men, phản ứng với nitric acid, phản ứng tráng bạc và sắp xếp theo trình tự thành bộ bốn số (ví dụ: 1234, 4321,…. ).

https://drive.google.com/file/d/1ZdkbrAKdm_RRJA5i4C_qGthygrGOWuCc/view?usp=sharing