[2024] Thi thử TN trường Mai Anh Tuấn – Thanh Hóa (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 125

41B 42B 43B 44A 45B 46C 47A 48A 49D 50D
51B 52B 53B 54D 55A 56D 57C 58B 59C 60A
61D 62A 63B 64D 65B 66C 67B 68A 69B 70D
71C 72C 73B 74B 75D 76A 77A 78C 79A 80D

Câu 41. Polime dùng để sản xuất tơ và được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là

A. Polienantamit.         B. Poliacrilonitrin.

C. Poli(hexametylen adipamit).        D. Polietilen.

Câu 42. Kali cromat (K2CrO4) là chất rắn có màu

A. đỏ thẫm.       B. vàng.       C. da cam.       D. lục thẫm.

(Xem giải) Câu 43. Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây thu được hợp chất sắt (II)?

A. Dung dịch hỗn hợp NaNO3 dư + HCl dư.

B. Dung dịch H2SO4 loãng, dư.

C. Dung dịch HNO3 loãng, dư.

D. Dung dịch AgNO3 dư.

(Xem giải) Câu 44. Thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết thu là

A. 80 gam.       B. 60 gam.       C. 40 gam.       D. 20 gam.

Câu 45. Ở điều kiện thường, kim loại nhôm tan được trong dung dịch nào sau đây?

A. dung dịch HNO3 đặc.        B. dung dịch NaOH loãng.

C. dung dịch BaCl2 loãng.       D. dung dịch H2SO4 đặc.

Câu 46. Dung dịch HNO3 đặc, nguội không phản ứng với kim loại nào sau đây?

A. Ag.       B. Na.       C. Al.         D. Mg.

Câu 47. Trong công nghiệp, natri được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?

A. Điện phân nóng chảy NaCl.       B. Khử Na2O bằng CO ở nhiệt độ cao.

C. Cho kim loại kali vào dung dịch NaCl.       D. Điện phân dung dịch NaCl.

Câu 48. Kim loại nào sau đây dẻo nhất?

A. Au.       B. W.       C. Fe.         D. Al.

Câu 49. Hợp chất CH3COOCH3 phản ứng được với chất nào sau đây?

A. H2 có xúc tác Ni, đun nóng.         B. Cu(OH)2.

C. Nước brôm.         D. Dung dịch NaOH đun nóng.

(Xem giải) Câu 50. Cho thanh kim loại Zn vào dung dịch chất nào sau đây chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học?

A. KNO3.       B. CuSO4.        C. MgCl2.        D. HCl.

Câu 51. Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?

A. Tráng gương, tráng ruột phích.         B. Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.

C. Thuốc tăng lực trong y tế.         D. Sản xuất rượu etylic.

Câu 52. Oxit nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?

A. SO3.       B. Na2O.         C. CuO.       D. Al2O3.

Câu 53. Để xử lí vi khuẩn và rong tảo trong nước sinh hoạt người ta thường cho vào nước một lượng phù hợp khí X. Biết X là khí độc, có màu vàng lục. Khí X là

A. CO2.        B. Cl2.         C. SO2.        D. O3.

Câu 54. Chất nào sau đây là muối trung hòa?

A. NaHSO4.       B. K2HPO4.        C. NaHCO3.        D. KCl.

(Xem giải) Câu 55. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Tơ axetat là tơ bán tổng hợp và có nguồn gốc từ xenlulozơ.

B. Tơ nilon-6,6 được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp.

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Quang Trung - Đắk Lắk (Lần 2)

C. Đồng trùng hợp butadien và stiren thu được cao su buna-N.

D. Polietilen tan được trong nước và trong xăng dầu.

(Xem giải) Câu 56. Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A. 6.       B. 5.       C. 3.         D. 4.

(Xem giải) Câu 57. Cho sáu dung dịch sau: H2SO4, KOH, Mg(NO3)2, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số dung dịch tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa là

A. 6.       B. 4.       C. 5.         D. 3.

Câu 58. Tính cứng tạm thời của nước được gây ra bởi những chất nào sau đây?

A. CaSO4, MgSO4.       B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.

C. NaHCO3, KHCO3.         D. CaCl2, MgCl2.

Câu 59. Chất nào sau đây là amin bậc hai? .

A. CH3NH2.       B. C2H5NH2.         C. C2H5NHCH3.         D. (C2H5)3N.

Câu 60. Số nguyên tử cacbon trong phân tử Lys-Ala là

A. 9.       B. 7.       C. 8.        D. 6.

(Xem giải) Câu 61. Hòa tan hết 4 gam hỗn hợp gồm MgO và Ca cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là

A. 400.         B. 100.       C. 300.       D. 200.

Câu 62. Chất nào sau đây được sử dụng để đúc tượng, làm phấn, bó bột khi xương bị gãy?

A. CaSO4.H2O.        B. MgSO4.7H2O.       C. CaSO4.         D. K2SO4.

Câu 63. Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh?

A. Amilozơ.       B. Amilopectin.       C. Polietilen.       D. Xenlulozơ.

(Xem giải) Câu 64. Hòa tan hết 8,4 gam Fe trong dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được V lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của S+6). Giá trị của V là

A. 6,72.       B. 2,24.       C. 3,36.       D. 5,04.

(Xem giải) Câu 65. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một este đơn chức X (được tạo bởi từ axit cacboxylic và ancol) thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Số công thức cấu tạo thỏa mãn X là

A. 1.       B. 2.       C. 3.        D. 4.

(Xem giải) Câu 66. Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

A. Fe, Al2O3, Mg.         B. Mg, K, Na.         C. Mg, Al2O3, Al.       D. Zn, Al2O3, Al.

Câu 67. Hiđro hóa hoàn toàn triolein thu được chất béo no có công thức là

A. (C17H33COO)3C3H5.       B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C17H31COO)3C3H5.       D. (C15H31COO)3C3H5.

(Xem giải) Câu 68. Trong công nghiệp, nước Javel được sản xuất bằng cách điện phân dung dịch muối ăn (nồng độ từ 15 – 20%) trong thùng điện phân không có màng ngăn. Loại nước Javel dùng để tẩy vết bẩn quần áo trên thị trường thường được đóng vào chai dung tích 1 Lít có nồng độ NaClO và NaCl lần lượt là 6% và 5% (khối lượng riêng của dung dịch nước Javel d = 1,1 g/mL). Tính khối lượng NaCl nguyên chất và thể tích nước cần dùng để sản xuất 1000 chai nước Javel nói trên. Coi gần đúng khối lượng riêng của nước nguyên chất là 1 g/mL.

A.106,82 kg và 994,95 lít.         B. 105,66 kg và 956,5 lít

C. 105,66 kg và và 994,95 lít         D. 106,82 kg và 956,5 lít

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN chuyên Vinh - Nghệ An (Lần 3)

Câu 69. Công thức hóa học của fomandehit là

A. CH3OH.       B. HCHO.        C. CH3CHO.       D. CH3COOH.

(Xem giải) Câu 70. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H6O2) (+ NaOH, t°) → Y (+ AgNO3/NH3, t°) → Z (+ HCl) → CH3COOH. Công thức của X là

A. HCOOC(CH3)=CH2.       B. CH2=CHCOOCH3.

C. HCOOCH=CH-CH3.         D. CH3COOCH=CH2.

(Xem giải) Câu 71. Cho a gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl dư, thấy có 1 mol axit phản ứng và còn lại 0,256a gam chất rắn không tan. Mặt khác, khử hoàn toàn a gam hỗn hợp X bằng CO dư thu được 42 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là

A. 25,6%.       B. 32%.       C. 44,8%.        D. 50%.

(Xem giải) Câu 72. Cho sơ đồ phản ứng sau (biết (A), (Z) là kim loại, dung dịch của (C) có màu xanh, (G) là phi kim):
(1) (A) + (B) → (C) + (D) + (E)
(2) (D) + (E) + (G) → (B) + (X)
(3) BaCl2 + (C) → (Y) + BaSO4
(4) (Z) + (Y) → (T) + (A)
(5) (T) + (G) → FeCl3
Cho các nhận xét :
(a) (A) là kim loại được sử dụng làm dây dẫn điện trong gia đình.
(b) (Z) tạo hợp kim với cacbon dùng để đúc bệ máy.
(c) (B) là chất có trong nước mưa axit gây ô nhiễm môi trường.
(d) Phản ứng (4) xảy ra được là do kim loại (Z) có tính oxi hóa mạnh hơn kim loại (A).
(e) Phản ứng (5) xảy ra được là do (G) có tính oxi hóa mạnh hơn (T).
Số nhận xét đúng là

A. 2.       B. 5.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 73. Bột ngọt là một loại gia vị, được sản xuất từ dung dịch NaOH 40% và tinh thể axit glutamic (chứa 80% axit) bằng cách dùng dung dịch NaOH trung hòa dung dịch axit glutamic đến pH = 6,8. Sau đó đem lọc, cô đặc và kết tinh dung dịch sản phẩm bằng phương pháp sấy chân không ở nhiệt độ thấp. Bột ngọt thu được có độ tinh khiết 99,5%. Giả thiết hiệu suất của cả quá trình tính theo axit glutamic là 90%. Để thu được 1 tấn bột ngọt cần m tấn tinh thể axit glutamic. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,22.        B. 0,96.        C. 0,85.        D. 1,06.

(Xem giải) Câu 74. Cho X (C4H4O4) là hợp chất hữu cơ tạp chức, mạch hở. X chứa các nhóm chức trong số các nhóm chức sau: -OH (ancol); -CHO (anđehit); -COOH (axit cacboxylic); -COO- (este). Cho các chuyển hóa sau:

Biết X1, X2, X3, X4, X5 và X6 đều là các hợp chất hữu cơ, có cấu tạo mạch hở. Hợp chất X4 có công thức phân tử C2H8O4N2. Cho các nhận xét sau đây:
(a) X có thể phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
(b) X1 có phân tử khối là 74.
(c) X2 có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Phân tử X3 có hai nguyên tử hiđro.
(đ) Phân tử X4 không chứa liên kết π.
(e) X5, X6 là hợp chất đa chức.
Số nhận xét đúng là

A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 6.

(Xem giải) Câu 75. Tại một nhà máy phân bón, amophot được sản xuất từ amoniac và axit photphoric, thu được NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 với tỉ lệ mol là 1 : 1. Thể tích khí amoniac (đơn vị m³, ở dktc) cần dùng để tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 5,88 tấn axit photphoric gần nhất với giá trị là

A. 1487.       B. 1500.       C. 3347       D. 2017.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp chuyên Vinh (Lần 3)

(Xem giải) Câu 76. Người ta mạ đồng lên mặt vật kim loại X bằng phương pháp mạ điện. Dung dịch điện phân chứa CuSO4, cực dương là Cu kim loại, cực âm là vật kim loại X có hình trụ (bán kính 2,5 cm chiều cao 20 cm). Vật X cần được phủ một lớp đồng dày 0,4 mm trên bề mặt. Biết hiệu xuất điện phân đạt 100%; khối lượng riêng của Cu là 8,96 g/cm³. Với cường độ dòng điện không đổi 9A, thời gian của quá trình mạ điện là

A. 11,91 giờ.        B. 11,23 giờ.       C. 12,83 giờ.       D. 15,68 giờ.

(Xem giải) Câu 77. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: 6CO2 + 6H2O + 673 kcal → C6H12O6. Cứ trong một phút, mỗi cm² lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm²) sản sinh được 18 gam glucozơ là

A. 2 giờ 14 phút 36 giây.     B. 5 giờ.

C. 4 giờ 29 phút 12 giây.     D. 2 giờ 30 phút 15 giây.

(Xem giải) Câu 78. Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3, sau đó đun nóng.
Cho các nhận định sau đây
(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.
(b) Phản ứng xảy ra trong bước 1 là phản ứng thuận nghịch
(c) Có thể thay dung dịch H2SO4 70% bằng dung dịch H2SO4 98%
(d) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
(e) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.
(f) Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.
Số nhận định đúng là

A. 1       B. 2       C. 3       D. 4

(Xem giải) Câu 79. X, Y là axit cacboxylic mạch hở (MX < MY); Z là ancol no, mạch hở; T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình Na dư thấy bình tăng 19,24 gam và thu được 5,824 lít H2 (đktc). Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 15,68 O2 (ở đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 7,2 gam H2O. Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là

A. 50,82%.        B. 26,4%.         C. 13,90%.         D. 8,88%.

(Xem giải) Câu 80. Trong các phát biểu sau đây:
(1) Thành phần chính của supephotphat kép gồm Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
(2) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3, thu được dung dịch chứa ba muối.
(3) Hỗn hợp Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch HCl dư.
(4) Hỗn hợp Cu và Ag (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong dung dịch FeCl3 dư.
(5) Ở điều kiện thường, các oxit axit như CO2, SO2, P2O5 đều là chất khí.
(6) Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo phần trăm khối lượng nguyên tố nitơ.
Số phát biểu đúng là

A. 4.        B. 5.        C. 2.         D. 3.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!