[2026] Thi thử TN trường Đông Thụy Anh – Hưng Yên (Lần 1)
⇒ File word đề thi, đáp án và giải chi tiết
⇒ Mã đề: 113
⇒ Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học
⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:
| 1C | 2D | 3A | 4B | 5C | 6B | 7A | 8C | 9D |
| 10D | 11A | 12B | 13B | 14C | 15A | 16B | 17D | 18A |
| 19 | 20 | 21 | 22 | |
| (a) | S | Đ | S | Đ |
| (b) | S | S | S | Đ |
| (c) | Đ | Đ | S | S |
| (d) | Đ | S | Đ | S |
| 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 |
| 396 | 4 | 88 | 3,18 | 98 | 1245 |
Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
(Xem giải) Câu 1: Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ cây cao su. Cao su thiên nhiên có thành phần chính là polymer của isoprene (cấu trúc như hình bên).

Cao su thiên nhiên không dẫn điện, không thấm nước và khí, có tính đàn hồi tốt nhưng tính đàn hồi chỉ tồn tại trong một khoảng nhiệt độ hẹp. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử polymer của cao thu thiên có cấu trúc ở dạng cis.
B. Cao su thiên nhiên tan tốt trong xăng, dầu.
C. Phân hủy cao su thiên nhiên bởi nhiệt thu được butadiene.
D. Lưu hóa cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên.
(Xem giải) Câu 2: Tính chất riêng của nhóm -OH hemiacetal của glucose được thể hiện khi phản ứng với chất nào sau đây?
A. Dung dịch [Ag(NH3)2]OH (t°). B. Dung dịch bromine.
C. Cu(OH)2/NaOH. D. CH3OH/HCl khan.
(Xem giải) Câu 3: Một trong các hướng của phản ứng cracking nhiệt với butane là:
CH3CH2CH2CH3 (t°) → CH2=CH2 + CH3CH3 (∗)
Giai đoạn đầu tiên của phản ứng trên xảy ra như sau:
CH3CH2CH2CH3 → 2CH3CH2• (1)
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa 5 liên kết sigma.
B. Trong giai đoạn (1), phản ứng xảy ra theo hướng thu nhiệt.
C. Giai đoạn (1) xảy ra sự phân cắt liên kết σ C-C trong phân tử butane.
D. Sản phẩm của giai đoạn (1) có chứa electron độc thân.
(Xem giải) Câu 4: Trong công nghiệp, phương pháp điện phân dung dịch được sử dụng để sản xuất một lượng đáng kể kim loại nào sau đây?
A. Al. B. Zn. C. Mg. D. Fe.
(Xem giải) Câu 5: Phức chất [Co(NH3)Clx]y- có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị của x và y là ?
A. 4. B. 5. C. 7. D. 6.
(Xem giải) Câu 6: Có 5 dung dịch riêng biệt là CuCl2, FeCl3, AgNO3, H2SO4 và HCl có lẫn CuCl2. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hóa là bao nhiêu?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
(Xem giải) Câu 7: Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 3 electron ở lớp ngoài cùng?
A. Al (Z = 13). B. Mg (Z = 12). C. Na (Z = 11). D. Ca (Z = 20).
(Xem giải) Câu 8: Trong một thí nghiệm kiểm tra tính chất hóa học của acid béo omega-3 và omega-6, người ta cho các mẫu dầu chứa hai loại acid béo này tác dụng với dung dịch bromine. Hiện tượng quan sát được là gì?
A. Xuất hiện kết tủa trắng B. Dung dịch chuyển màu tím.
C. Dung dịch bromine bị mất màu nhanh chóng D. Dung dịch bromine không đổi màu
(Xem giải) Câu 9: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là
A. Pb. B. Cr. C. W. D. Hg.
(Xem giải) Câu 10: Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
A. CH3[CH2]12COOCH3. B. CH3[CH2]5O[CH2]5CH3.
C. CH3COONa. D. CH3[CH2]14COONa.
(Xem giải) Câu 11: Hợp chất vô cơ X có một số ứng dụng như:
– Trong y học, X có thể được sử dụng để điều trị chứng dư acid ở dạ dày.
– Điều chỉnh vị chua của nước giải khát.
– Làm tăng độ xốp của bánh, làm mềm thực phẩm.
X là chất nào trong các chất sau?
A. NaHCO3. B. Na2CO3. C. NaCl. D. NaOH.
(Xem giải) Câu 12: Hydrate hóa hoàn toàn alkene nào sau đây chỉ thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
A. Propene. B. But-2-ene. C. 2-methyl but-1-ene. D. 2-methylbut-2-en.
(Xem giải) Câu 13: Cho công thức cấu tạo của peptide X như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. 1 mol X phản ứng tối đa được 4 mol NaOH.
B. Tên gọi của X là Glu-Val-Lys.
C. Phần trăm khối lượng của C trong X là 48,55%
D. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch sodium hydroxide thu được muối sodium của glutamic acid, alanine và lysine.
(Xem giải) Câu 14: Nhận định nào sau đây về chất béo là sai?
A. Chất béo là triester của acid béo và glycerol.
B. Bị thuỷ phân trong môi trường kiềm.
C. Chất béo có khả năng hòa tan tốt trong nước.
D. Chất béo không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ.
(Xem giải) Câu 15: Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
A. Thạch cao nung (CaSO4.H2O). B. Vôi sống (CaO).
C. Thạch cao sống (CaSO4.2H2O) D. Đá vôi (CaCO3)
(Xem giải) Câu 16: Polymer nào sau đây không phải là polymer tổng hợp?
A. Nylon. B. Amylose. C. Teflon. D. Polypropylene.
(Xem giải) Câu 17: Cho cân bằng sau: NH3(aq) + CH3COOH(aq) → NH4+(aq) + CH3COO-(aq). Trong phản ứng này, NH3 đóng vai trò là
A. chất khử. B. chất oxi hoá. C. acid. D. base.
(Xem giải) Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Methylamine có tính base yếu hơn ammonia.
(b) Glycine phản ứng với ethanol (với xúc tác HCl) thu được ester có công thức H2NCH2COOCH3.
(c) Dung dịch lysine có thể làm quỳ tím hoá xanh.
(d) Cho ethylamine dư vào dung dịch CuSO4 thu được dung dịch có màu xanh lam đặc trưng.
(e) Trong quá trình điện di, khi đặt glutamic acid vào môi trường có pH = 9 thì trở thành anion và di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(f) Để phân biệt hai dung dịch chứa methylamine và aniline ta có thể dùng quỳ tím.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
(Xem giải) Câu 19: Bột whey protein là một nguồn protein chất lượng, chứa rất nhiều amino acid thiết yếu và dễ hấp thụ nhanh chóng hơn so với các thực phẩm chứa protein mà chúng ta ăn hằng ngày. Nhiều nghiên cứu cho thấy bột whey protein có thể giúp bạn tăng sức mạnh, hỗ trợ phục hồi cơ bắp sau khi tập luyện giúp tăng cơ và giảm lượng mỡ thừa đáng kể. Nhìn chung bột whey protein là sản phẩm rất an toàn với liều lượng khoảng 1-2 muỗng tức khoảng 25-50 gam mỗi ngày, thường dùng sau khi tập luyện. Quá liều bột whey protein có thể gây ra các vấn đề về tiêu hóa như buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau và chuột rút, một số người cũng có thể bị dị ứng với váng sữa. Cho bảng sau về một số nguồn cung cấp protein trong các thực phẩm:
| Tên thực phẩm | Số gam protein cung cấp |
| Whey protein | 27g protein/1 muỗng 32 gam |
| Ức gà | 31g protein/100g ức gà |
| Thịt cá ngừ | 29g protein/100g thịt cá ngừ |
| Trứng cỡ vừa | 6,3g protein/1 quả trứng |
a) Pha sữa Whey protein với nước nóng tốt hơn nước lạnh.
b) Whey protein là nguồn thực phẩm bổ sung protein có thể thay thế hoàn toàn cho thực phẩm từ thịt, cá, trứng,…
c) Trong quá trình tiêu hoá, Whey protein bị thuỷ phân tạo thành các amino acid cần thiết mà cơ thể không tự tổng hợp được.
d) Hằng ngày, một vận động viên thể hình khoảng 90 kg, sử dụng 2,5 gam protein/kg trọng lượng cơ thể/ngày cần bổ sung khoảng 200 gam ức gà, 50 gam thịt cá ngừ, 15 quả trứng cỡ vừa kèm theo 2 muỗng Whey protein.
(Xem giải) Câu 20: Salicin là một thuốc chống viêm được sản xuất từ vỏ cây liễu. Công thức cấu tạo của salicin cho dưới đây:

Về mặt hóa học, salicin có quan hệ gần gũi với aspirin và cũng có tác dụng tương tự trên cơ thể người. Khi dùng, nó được chuyển hóa thành salicylic acid theo phản ứng sau:

Cho hiệu suất chuyển hóa của cả quá trình là 80%.
a) Công thức phân tử của salicin là C13H18O7.
b) Salicin phản ứng được với CH3OH khi có mặt HCl khan.
c) Nếu dùng 71,5 gam salicin thì sẽ chuyến hóa thành 27,6 gam salicylic acid.
d) Cấu tạo glucose trong salicin là dạng α-glucose.
(Xem giải) Câu 21: Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên việc điện phân nóng chảy Al2O3 nguyên chất sẽ khó thực hiện. Hiện nay, theo công nghệ Hall-Héroult, người ta hoà tan Al2O3 trong cryolite (Na3AlF6) nóng chảy được hỗn hợp chất điện phân có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn (khoảng gần 1000°C). Giải pháp này giúp tiết kiệm năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng có tính dẫn điện tốt, nhẹ hơn Al và nổi lên phía trên lớp Al lỏng, bảo vệ Al không bị oxi hoá bởi không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới:

Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA. Để sản xuất được 1 tấn Al cần tiêu tốn khoảng 2 tấn Al2O3, 50 kg cryolite, 400 kg than cốc. Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết, Alt = (U.mAl. F)/(9.3,6.10⁶)(kWh). Với: mAl là khối lượng Al được điều chế (gam); F là hằng số Faraday, F = 96485 C/mol; U (V) là hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân.
a) Với hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V), cryolite không bị điện phân.
b) Tại cathode và anode lần lượt xảy ra quá trình oxi hoá cation Al3+ và khử anion O2-.
c) Tiến hành điện phân Al2O3 (hiệu suất điện phân 100%), ở anode thu được 74,37 m³ (đkc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hydrogen bằng 16. Lấy 2,479 lít (đkc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa thì khối lượng Al thu được ở cathode là 90,5 kg.
d) Năng lượng điện tiêu thụ để sản xuất được 1,5 kg Al theo lí thuyết là 22,3345 kWh.
(Xem giải) Câu 22: Acquy chì được sử dụng phổ biến trong nhiều phương tiện giao thông như xe máy, ô tô. Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:

Phản ứng xảy ra khi acquy xả điện:
Pb(s) + PbO2(s) + 2H2SO4(aq) → 2PbSO4(s) + 2H2O(l)
Biết rằng PbSO4 sinh ra từ điện cực nào đều bám hết vào điện cực đó.
a) Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
b) Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
c) Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ H2SO4 trong acquy chì tăng theo.
d) Trong cặp oxi hoá – khử của acquy chì trên, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.
(Xem giải) Câu 23: Xăng sinh học E5 chứa 5% ethanol về thể tích (D = 0,8 g/mL), 95% còn lại hai alkane là C8H18 và C9H20 (có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3; D = 0,7 g/mL). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1365 kJ, 1 mol C8H18 tỏa ra lượng nhiệt là 5072 kJ và 1 mol C9H20 tỏa ra nhiệt lượng là 6119 kJ. Trung bình, một chiếc xe gắn máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 235 kJ. Nếu xe máy đó đã sử dụng hết 4,5 lít xăng E5 ở trên thì quãng đường xe di chuyển được là bao nhiêu km (làm tròn kết quả đến phần nguyên)? Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ là 65%.
(Xem giải) Câu 24: Cho các chất: cellulose (1), saccharose (2), aniline (3), tristearin (4), alanine (5), amylose (6). Có bao nhiêu chất bị thủy phân trong môi trường acid ở điều kiện thích hợp?
(Xem giải) Câu 25: Một loại dầu hướng dương có thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate, có chỉ số ester là 168. Phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật đó là bao nhiêu? (Biết chỉ số ester là số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết lượng triglycerid có trong 1 gam chất béo).
(Xem giải) Câu 26: Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: Ca2+ xM; Mg2+ yM; HCO3- 0,005M; Cl- 0,004M; SO42- 0,001M, sau khi đun nóng để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10 lít dung dịch (X). Để làm mềm 10L nước (X) này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate?
(Xem giải) Câu 27: Thép thường hay là thép carbon là hợp kim của Fe và C (≤ 2%), nguyên tố khác rất ít hoặc không có. Để xác định hàm lượng Fe trong một mẫu thép chứa Fe, C và Si người ta thực hiện các thí nghiệm sau:
– Cân 10,00 gam mẫu thép rồi cho vào 200 mL dung dịch H2SO4 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 200,0 mL dung dịch X.
– Lấy 10,0 mL dung dịch X vào trong cốc thủy tinh, thêm tiếp dung dịch H2SO4 1M (dư) rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,1M. Kết thúc chuẩn độ, thể tích (mL) dung dịch KMnO4 0,1M sử dụng qua 3 lần chuẩn độ như sau:
| Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| Thể tích dung dịch KMnO4 | 17,6 | 17,4 | 17,5 |
Hàm lượng Fe trong thép là a%, giá trị của a là? (làm tròn đến hàng đơn vị).
(Xem giải) Câu 28: Trong công nghiệp, kim loại magnesium (Mg) được sản xuất từ carnalite (công thức hóa học là KCl.MgCl2.6H2O) bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Trước khi điện phân, carnalite được nung nóng để loại bỏ bớt hơi nước. Khi điện phân nóng chảy, KCl có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của MgCl2 giúp giảm chi phí sản xuất. Sơ đồ thiết bị mô tả quá trình điện phân như sau:

(1) Tại cathode xảy ra quá trình: Mg2+ + 2e → Mg.
(2) Tại anode xảy ra quá trình: 2Cl- → Cl2 + 2e.
(3) Khí trơ được sử dụng trong quá trình điện phân trên là khí nitrogen.
(4) Khối lượng riêng của kim loại Mg nóng chảy nhỏ hơn khối lượng riêng của hỗn hợp MgCl2 và KCl nóng chảy.
(5) Bằng phương pháp trên, nếu dùng 1 tấn quặng carnalite (chứa 43% KCl.MgCl2.6H2O về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa magnesium) với hiệu suất cả quá trình sản xuất là 75% thì thu được 27,9 kg magnesium. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(6) Có thể thay KCl bằng CaCl2 thì quá trình sản xuất vẫn diễn ra tương tự và cho hiệu quả tốt.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;…).

Bình luận