[2026] Thi thử TN trường Quảng Xương 2 – Thanh Hóa (Lần 1)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 110

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1 2 3 4 5 6 7 8 9
10 11 12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22
(a)
(b)
(c)
(d)
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1: Pin điện hóa Zn-C đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Khi pin này hoạt động thì ở điện cực anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn.

B. Khi pin này hoạt động thì dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.

C. Khi pin này hoạt động thì Zn đóng vai trò cực cathode.

D. Khi pin này hoạt động thì phát sinh dòng điện.

(Xem giải) Câu 2: Cho các phát biểu sau:
(1) Dung dịch ethylamine và dung dịch Benzylamine đều làm xanh giấy quỳ tím.
(2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper (II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(II) chloride thấy xuất hiện kết tủa trắng xanh.
(4) Nhỏ vài giọt dung dịch N-methyl benzenamine vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 4.       C. 3.         D. 2.

(Xem giải) Câu 3: Cho phản ứng hoá học sau: N2(g) + 3H2(g) ⇋ 2NH3(g)  = -92 kJ. Yếu tố nào sau đây cần tác động để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận?

A. Thêm chất xúc tác.       B. Giảm nồng độ N2 hoặc H2.

C. Tăng áp suất.       D. Tăng nhiệt độ.

(Xem giải) Câu 4: Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

A. saccharose.       B. glucose.       C. tinh bột.       D. ethyl acetate.

(Xem giải) Câu 5: Nhiễm độc kim loại X cực kỳ nguy hiểm vì nó trực tiếp phá hủy hệ thần kinh trung ương và thận, để lại những di chứng vĩnh viễn về trí tuệ và vận động, đặc biệt là đối với sự phát triển của thai nhi và trẻ nhỏ. Có thể nhiễm độc X khi: Vỡ nhiệt kế, Hỏng bóng đèn huỳnh quang (Các loại bóng đèn tuýp chứa một lượng nhỏ hơi X. Kim loại X là

A. Copper (Cu).       B. Lead (Pb).       C. Magnesium (Mg).       D. Hg (Mecury).

(Xem giải) Câu 6: Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?

A. Chiết và kết tinh.       B. Chưng cất, kết tinh và sắc kí.

C. Chiết, chưng cất và kết tinh.       D. Chưng cất và kết tinh.

(Xem giải) Câu 7: Kim loại nào sau đây thực tế điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện?

A. Au.       B. Cu.       C. Mg.       D. Na.

(Xem giải) Câu 8: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy với điện cực trơ.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3.
(c) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí CO dư đi qua bột Fe2O3 nung nóng.
(e) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được đơn chất kim loại là

A. 5.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 9: Cho các alcohol sau: (I) CH3-CH2-CH2-OH. (II) CH3-CH(OH)-CH3. (III) CH3-(CH3)C(OH)-CH3. (IV) CH3-CH2-CH2-CH2-OH. (V) CH3-CH(OH)-CH2-CH3. (VI) CH3-CH(CH3)-CH2-OH. Khi đun nóng với CuO, alcohol tạo ra sản phẩm ketone là

A. II, III, V.       B. I, II, IV.       C. I, IV, VI.       D. II, V.

(Xem giải) Câu 10: Nguyên tử trung tâm trong phức chất [Fe(OH2)6]2+

A. H2O. B. Fe. C. Fe2+. D. OH-.

(Xem giải) Câu 11: Nguyên tố X được dùng chế tạo vật liệu có khả năng chống ăn mòn, chịu được nhiều loại môi trường và thời tiết: nước, acid loãng, dầu, nhiệt độ cao. Ngoài ra chúng còn có khả năng chống lại sự xâm nhập của các loại côn trùng phá hoại. Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử tốt nghiệp trường Kim Liên - Hà Nội (Lần 2)

A. X là phi kim.

B. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X là 13.

C. X có 4 electron s.

D. Ở trạng thái cơ bản, X có 1 electron ở phân lớp p.

(Xem giải) Câu 12: Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Na(HCO3), MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm

A. CaCO3, Na2O, MgCO3.       B. Ca, Na2O, MgO.

C. CaO, Na2CO3 MgO.       D. CaO, MgO, Na2O.

(Xem giải) Câu 13: Alkyne là những hydrocarbon có đặc điểm là

A. no, mạch vòng.

B. không no, mạch hở, có một liên kết đôi C=C.

C. không no, mạch vòng, có một liên kết đôi C=C.

D. không no, mạch hở, có một liên kết ba C≡C.

(Xem giải) Câu 14: Phương trình hóa học của phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm như sau:
CH3-CH2-Cl + NaOH → CH3-CH2-OH + NaCl
Cơ chế phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn sau:

(a) Trong phân tử CH3-CH2-Cl, liên kết C-Cl phân cực là do độ âm điện của Cl lớn hơn C.
(b) Trong giai đoạn (1), OH– sẽ đóng vai trò tác nhân nucleophile.
(c) Trong giai đoạn (2), có sự tạo thành liên kết sigma giữa C và nhóm -OH đồng thời tách ra anion Cl–
(d) Trong trạng thái chuyển tiếp thì liên kết C-Cl chưa đứt hẳn nên hình thức carbon có hóa trị V.
(e) Phản ứng thủy phân ethyl chloride trong môi trường kiềm thuộc loại phản ứng thế nucleophile.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 15: Để tiến hành đo enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O thì người ta lắp dụng cụ thí nghiệm nhiệt lượng kế như sau:
• Bước 1. Lặp bộ dung cụ như hình vẽ bên.
• Bước 2. Cho một lượng nước được do bằng cốc thể tích (chính xác) vào cốc thủy tinh. Ghi lại nhiệt độ của nước thể hiện trên nhiệt kế.
• Bước 3. Cân khối lượng đèn đốt có chứa ethanol chính xác (ghi lại khối lượng)
• Bước 4. Bật đèn đốt và khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, quan sát nhiệt kế và ngọn lửa. Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế tại thời điểm dừng quá trình đốt cháy.
• Bước 5. Cân lại khối lượng đèn cồn, khối lượng nước
Tiến hành thí nghiệm với ethanol thì thu được bảng số liệu sau:

Khối lượng đèn đốt chứa ethanol ban đầu 253,35 gam
Khối lượng đèn đốt chứa ethanol tại điểm dừng đốt cháy 245,07 gam
Nhiệt độ ban đầu của nước 20,4°C
Nhiệt độ cuối cùng của nước 38,8°C
Khối lượng nước 2,587 kg

Nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/(g.K). Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đốt cháy ethanol ở trên là (cho biết sự thoát nhiệt ra bên ngoài là 19,5%) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị ở phép tính cuối cùng).

A. 1238 kJ.       B. – 1283 kJ.       C. 1373 kJ.       D. – 1373 kJ.

(Xem giải) Câu 16: Hợp chất (CH3)2CH-NH-CH3 có tên là thay thế là

A. dimethylamine.       B. N-methylisopropanamine.

C. N-methyl propan-2-amine.       D. N-ethylmethanamine.

(Xem giải) Câu 17: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ): Rót dung dịch NaCl bão hòa vào cốc 1, cốc 2, cốc 3; cho dầu nhờn vào cốc 4. Cho vào cốc 1 và cốc 4 một đinh sắt sạch, cho vào cốc 2 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Zn, cho vào cốc 3 đinh sắt sạch được quấn bởi dây Cu. Để 4 cốc trong không khí khoảng 5 ngày.
Cho các phát biểu về hiện tượng quan sát được trong 4 cốc như sau:
(1) Ở cốc 4, đinh sắt không bị gỉ (không bị ăn mòn).
(2) Ở cốc 2, đinh sắt không bị gỉ, dây Zn bị ăn mòn và có khí thoát ra.
(3) Ở cốc 3, đinh sắt bị gi nhiều nhất và dây đồng bị ăn mòn.
(4) Ở cốc 1, đinh sắt bị gỉ và dung dịch có màu vàng của FeCl2
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

(Xem giải) Câu 18: Cho các phức chất: [Cr(en)3]3+ (en là ethylenediamine, H2NCH2CH2NH2), [Ti(H2O)6]3+, [CoF6]3-. Cho các phát biểu sau:
(1) Các nguyên tử trung tâm đều có số oxi hóa +3, là cation kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
(2) có 2 phối tử có dung lượng phối trí bằng 1.
(3) Các phức chất đều có dạng hình học là bát diện.
(4) Các nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng nhau.
(5) Bản chất của liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm đều là liên kết cho – nhận.
(6) Liên kết cho – nhận là các liên kết σ.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 3.       B. 4.       C. 6.       D. 5.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN liên trường Hà Nội (Lần 2)

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1: Học sinh A tìm hiểu quá trình làm giấm ăn từ dung dịch ethyl alcohol loãng với giả thiết “khi nhiệt độ tăng thì tốc độ lên men giấm càng nhanh”. Để kiểm tra giả thiết này, học sinh A tiến hành thí nghiệm như sau:
Chuẩn bị: 1 lít rượu vang trắng( nồng độ ethyl alcohol khoảng 100), 1 ly giấm nuôi, 5 cốc thủy tinh chia vạch loại 200 mL
Cách làm: Lấy 200 mL rượu vang trắng vào cốc thứ nhất (mẫu trắng). Cho giấm nuôi vào lượng rượu còn lại, rồi cho vào 4 cốc thủy tinh đến vạch định mức, đậy nắp bằng tấm bìa giấy. Bảo quản các cốc trong điều kiện ít chiếu sáng ở các nhiệt độ: 0° (mẫu 1); 10° (mẫu 2); 30° (mẫu 3); 50° (mẫu 4).
Sau 1 tháng, lấy các mẫu đem lọc sạch, để ổn định ở nhiệt độ môi trường thì thấy thể tích dung dịch trong các mẫu hầu như không thay đổi. Lần lượt lấy 5 mL các mẫu: mẫu trắng và các mẫu 1; 2; 3; 4 rồi pha loãng thành 100 mL và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M với chỉ thị phenolpthalein. Kết quả thu được như bảng sau:

Mẫu Mẫu trắng Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4
Thể tích dung dịch NaOH 0,1M (mL) 4,8 5,2 7,4 25,2 8,6

Biết trong các mẫu chỉ chứa C2H5OH, CH3COOH và H2O
a) Trong thí nghiệm trên, nhiệt độ tối ưu cho quá trình lên men giấm là 30°C
b) Trong thí nghiệm trên, lượng CH3COOH được tạo thành nhiều nhất trong một mẫu (200 mL) là 4,896 gam.
c) Từ kết quả thí nghiệm, kết luận giả thuyết của học sinh A là đúng.
d) Trong rượu vang trắng đã có một lượng CH3COOH.

(Xem giải) Câu 2: Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20°C:
• Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch Na2SO4.
• Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20°C như sau:

Chất BaSO4 Mg(OH)2 Ca(OH)2
Độ tan (g/100 g H2O) 2,2.10-4 0,00125 0,165

a) Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có [Ca2+].[OH-]2 > 5,4.10-6 thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl2 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
b) Ở 20°C dung dịch bão hoà Ca(OH)2 có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)2 khoảng 0,02357M.
c) Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là BaSO4
d) Ở 20°C BaSO4 ít tan trong nước hơn Mg(OH)2.

(Xem giải) Câu 3: Một hồ chứa nước thải sinh hoạt có thể tích 4000 m3 bị nhiễm NH4+ với nồng độ 30 mg/L gây hiện tượng phú dưỡng. Theo quy chuẩn về nước thải sinh hoat lượng NH4+ không vượt quá 5 mg/L thì nước trong hồ trên không đủ điều kiện cho phép. Để giảm hàm lượng NH4+ trong hồ, người ta thực hiện hai bước sau:
• Bước 1: Dùng nước vôi trong để chuyển NH4+ thành khí NH3; hiệu suất quá trình theo NH4+ là 86,25%.
• Bước 2: Sử dụng khí chlorine để oxi hóa NH3 thành N2; hiệu suất quá trình theo NH3 là 85%.
a) Nước từ hồ trên, sau xử lý nồng dộ NH4+ vẫn không đạt quy chuẩn về nước thải sinh hoạt.
b) Có thể quan sát được hiện tượng phú dưỡng thông qua sự xuất hiện dày đặc của tảo xanh trong nước
c) Khối lượng khí chlorine đã dùng trong bước (2) làm tròn đến phần mười là 520,5 kg.
d) Ở bước 1, khi tác dụng với nước vôi trong, amonium NH4+ thể hiện tính khử.

(Xem giải) Câu 4: Khi nghiên cứu về tính base của amine, học sinh Minh cho rằng amine có tính base trong trong dung môi là nước, học sinh Vy lại cho rằng amine có tính base ngay cả khi không có dung môi
– Để chứng minh amine có tính base trong môi trường nước, Minh đã làm thí nghiệm sau
• Bước 1: Lấy 5 mL dung dịch CH3NH2 vào ống nghiệm, thêm tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch phenolphthalein.
• Bước 2: Thêm tiếp dung dịch HCl vào ống nghiệm đến khi dung dịch trong suốt
– Để chứng minh amine có tính base ngay cả khi không có dung môi, Vy đã làm thí nghiệm bằng cách cho 2 lọ đều mở nắp chứa dung dịch CH3NH2 đặc và HCl đặc lại gần nhau, thì thấy có khói
trắng xuất hiện.
a) Ở thí nghiệm của bạn Minh, sau bước 1 dung dịch chuyển sang màu hồng.
b) Ở thí nghiệm của bạn Minh, chỉ cần tới bước 1 cũng chứng minh được CH3NH2 có tính base.
c) Khói trắng xuất hiện trong thí nghiệm của bạn Vy có công thức là CH3NH3Cl.
d) Thí nghiệm của bạn Vy chứng minh được ngay cả không có dung môi nước CH3NH2 cũng có tính base.

Bạn đã xem chưa:  [2024 – 2025] Khảo sát HSG trường Hậu Lộc 4 - Thanh Hóa (Lần 6)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1: Người ta tách kim loại Ag bằng phương pháp cyanide: Nghiền nhỏ quặng silver sulfide (chứa Ag2S, Ag) rồi hoà tan bằng dung dịch NaCN, lọc lấy phần dung dịch chứa phức Na[Ag(CN)2]. Sau đó dùng Zn (dư) để khử ion Ag+ trong phức thu được dung dịch chứa Na2[Zn(CN)4) và chất rắn chứa Ag và Zn. Cuối cùng dùng dung dịch H2SO4 (loãng, dư) để hoà tan Zn dư và thu được Ag. Nếu sử dụng 1,50 kg Zn thì sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 4,52 kg chất rắn gồm Ag và Zn dư. Hỏi lượng Ag thu được trong quá trình này là bao nhiêu kg?.

(Xem giải) Câu 2: Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp chất như MgCl2, CaCl2, CaSO4 làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng muối. Một trong những phương pháp loại bỏ tạp chất ở muối ăn là dùng hỗn hợp A gồm Na2CO3, NaOH, BaCl2 tác dụng với dung dịch nước muối để loại tạp chất dưới dạng các chất kết tủa CaCO3, Mg(OH)2, BaSO4. Một mẫu muối thô thu được bằng phương pháp bay hơi nước biển có thành phần khối lượng như sau: 96,525% NaCl; 0,190% MgCl2; 1,224% CaSO4; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O. Hỏi cần dùng bao nhiêu kilogam A để loại bỏ hết tạp chất có trong 8 tấn muối nói trên (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 3: Sulfuric acid (H2SO4) là hợp chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất, được sử dụng nhiều trong sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ… Trong công nghiệp, sulfuric acid 98% được sản xuất từ sulfur theo quy trình tiếp xúc, sử dụng thiết bị phản ứng dòng liên tục, mô tả trong hình bên.

Dòng hỗn hợp khí đi vào lò phản ứng (thiết bị số 2) có thành phần thể tích gồm: 8% SO2; 12% O2; còn lại là N2. Hỗn hợp khí ở nhiệt độ 450°C và áp suất 1 atm. Biết rằng hiệu suất của phản ứng chuyển hóa SO2 thành SO3 là 90% và lượng nước được dẫn vào thiết bị số 4 có tốc độ là 0,5 m³/giờ. Hãy tính tốc độ dòng hỗn hợp khí v (theo m3/giờ) cần dẫn vào thiết bị số 2 để thu được H2SO4 98% ở thiết bị số 4. Giả thiết các khí là khí lí tưởng; khối lượng riêng của nước d = 1,0 g/m³; hằng số khí R = 0,082 L.atm.mol-1.K-1; hóa chất X là dung dịch H2SO4 98% và hóa chất Y là oleum. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 4: Benzoic acid thường được dùng làm chất bảo quản với hàm lượng rất thấp. Cho các nhận định sau về benzoic acid:
(1) Benzoic còn có tên thay thế là phenyl methanoic acid.
(2) Benzoic acid là acid không no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có chứa 5 liên kết pi.
(3) Benzoic acid là chất diệt nấm mốc. Nhưng thực tế người ta không sử dụng benzoic acid làm chất bảo quản mà thường dùng muối sodium benzoate vì benzoic acid ít tan trong nước.
(4) Cho biết: benzoic acid (C6H5COOH, pKa = 4,2) và phenol (C6H5OH, pKa = 10) và H2CO3 có pKa1 = 6,3; pKa2 = 10,2) nên cả benzoic acid và phenol đều tác dụng với Na2CO3. Biết rằng pKa = -log10Ka; Kalà hằng số cân bằng của quá trình phân ly của acid, Ka càng lớn tính acid càng mạnh.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần.

(Xem giải) Câu 5: Phương pháp sắc kí giấy được áp dụng để xét nghiệm độ tinh khiết của các hoá chất trong dược khoa, phát hiện thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng trong thức ăn,. Sự tách các chất bằng phương pháp sắc kí giấy dựa chủ yếu trên sự khác nhau về sự phân bố của của các chất trên giấy (cellulose) tẩm nước. Biết cellulose là chất phân cực. Hỗn hợp các chất: methylacetate (1), acethaldehyde (2), ethanol (3). Sắp xếp các chất theo chiều tăng tốc độ chuyển động trên giấy?.

(Xem giải) Câu 6: Glucose (đường ngô) và fructose (đường trái cây) đều có vị ngọt, nhưng fructose ngọt hơn. Mỗi năm ở Hoa Kỳ, hàng tấn xi-rô ngô được dùng để làm ngọt thực phẩm được xử lý chuyển hóa glucose thành fructose làm tăng độ ngọt hơn theo cân bằng hóa học sau: glucose ⇌ fructose. Một dung dịch glucose 0,26 M tinh khiết được xử lý ở 25°C với một enzyme (chất xúc tác) giúp nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng. Nồng độ cuối cùng của fructose là 0,12M. Trong một thí nghiệm khác ở cùng nhiệt độ, một dung dịch fructose 0,3 M tinh khiết được xử lý với cùng enzyme và nồng độ cuối cùng của glucose là a M. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!