[2026] Thi thử TN cụm chuyên môn số 10 – Ninh Bình

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 114

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1B 2D 3B 4A 5D 6A 7D 8D 9B
10D 11D 12 13 14 15 16 17 18
19 20 21 22
(a)
(b)
(c)
(d)
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Chất T có các đặc điểm: (1) thuộc loại monosaccharide; (2) có nhiều trong mật ong; (3) không dụng với nước bromine; (4) có phản ứng tráng gương. Chất T là

A. saccharose.       B. fructose.       C. cellulose.         D. glucose.

(Xem giải) Câu 2. Cấu hình electron của các ion Cr2+, Co3+, Fe2+ lần lượt là? (biết Cr, Co, Fe có Z lần lượt là 24, 27, 26).

A. [Ar]3d3, [Ar]3d7, [Ar]3d5.       B. [Ar]3d3, [Ar]3d5, [Ar]3d6.

C. [Ar]3d3, [Ar]3d6, [Ar]3d5.       D. [Ar]3d4, [Ar]3d6, [Ar]3d6.

(Xem giải) Câu 3. Cơ chế của phản ứng cộng bromine vào liên kết đôi của ethene gồm hai giai đoạn như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Giai đoạn (2) có sự hình thành liên kết σ.

B. Tổng số liên kết trong phân tử ethene và 1,2–dibromoethane bằng nhau.

C. Giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.

D. Ethene làm mất màu nước bromine.

(Xem giải) Câu 4. Chất nào dưới đây là một polysaccharide?

A. Cellulose.       B. Saccharose.       C. Glucose.       D. Fructose.

(Xem giải) Câu 5. Một mẫu nước sinh hoạt chứa một lượng nhiều các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-. Nước trong cốc trên thuộc loại gì?

A. Nước có tính cứng tạm thời.       B. Nước có tính cứng vĩnh cửu.

C. Nước mềm.       D. Nước có tính cứng toàn phần.

(Xem giải) Câu 6. Lấy sợi dây nhôm quấn vào thanh đồng và nhúng trong dung dịch HCl 1M, kết luận nào sau đây sai?

A. Cu bị ăn mòn điện hoá.       B. Cu không bị ăn mòn.

C. Al có bị ăn mòn điện hoá.       D. Al có bị ăn mòn hoá học.

(Xem giải) Câu 7. Nitrogen trifluoride (NF3) là nguyên liệu được sử dụng trong việc sản xuất pin mặt trời. Phương trình hình thành nitrogen trifluoride được biểu diễn như sau: N2(g) + 3F2(g) → 2NF3(g). Sử dụng bảng năng lượng liên kết cho biết biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhận giá trị nào dưới đây?

Loại liên kết N≡N F-F N-F
Năng lượng liên kết (kJ/mol) +950 +150 +280

A. +280 kJ/mol.       B. -560 kJ/mol.       C. +3080 kJ/mol.       D. -280 kJ/mol.

(Xem giải) Câu 8. Phát biểu nào dưới đây đúng?

A. Dung dịch aniline trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

B. Aniline tan tốt trong nước.

C. Aniline thuộc loại alkylamine.

D. Aniline tác dụng với nitrous acid ở điều kiện thích hợp thu được muối diazonium.

(Xem giải) Câu 9. Cho các polymer sau:

(I)                              (II)                           (III)                         (IV)
Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl acrylate là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp của Sở GDĐT Hà Nội (Lần 3)

A. (III).       B. (I).       C. (II).       D. (IV).

(Xem giải) Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng khi nhận xét về pin Galvani Zn-Cu do nhóm học sinh lắp ráp ở hình sau?

Nhận xét nào sau đây sai?

A. Zn là điện cực anode, Cu là điện cực cathode.

B. Phản ứng hoá học xảy ra khi pin hoạt động là: Cu2+ + Zn → Cu + Zn2+.

C. Cầu muối đóng vai trò khép kín mạch và trung hoà điện tích mỗi dung dịch trong pin.

D. Số chỉ trên vôn kế tại mọi thời điểm luôn luôn là sức điện động chuẩn của pin Zn-Cu.

(Xem giải) Câu 11. Cho phổ hồng ngoại của chất X như hình dưới đây:

Phân tử chất X có chứa nhóm chức?

A. Amine.       B. Aldehyde.       C. Alcohol.       D. Carboxylic acid.

(Xem giải) Câu 12. Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni – Cu, quá trình xảy ra ở cathode là

A. Cu2+ + 2e → Cu.       B. Ni2+ + 2e → Ni.

C. Cu → Cu2+ + 2e.       D. Ni → Ni2+ + 2e.

(Xem giải) Câu 13. Nguyên tố nào sau đây không là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

A. Cr.       B. Zn.       C. Cu.       D. Fe.

(Xem giải) Câu 14. Chất X có công thức cấu tạo là CH3COOCH3. Tên gọi của X là

A. methyl ethanoate.       B. propyl ethanoate.

C. ethyl ethanoate.       D. methyl propanoate.

(Xem giải) Câu 15. Trong các dung dịch cho dưới đây, dung dịch nào có khả năng hoà tan thuỷ tinh?

A. HCl.       B. HI.       C. HBr.       D. HF.

(Xem giải) Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở điều kiện thường, tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe

B. Trong cùng chu ki, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.

C. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng dẫn điện của kim loại tăng.

D. Các nguyên tử có 1 hoặc 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng đều là kim loại.

(Xem giải) Câu 17. Cho phản ứng sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng?

A. Reforming.       B. Cracking.       C. Thế .       D. Cộng hợp.

(Xem giải) Câu 18. Trong thành phần của dầu oliu có bao gồm một số chất béo, trong đó chủ yếu là một triglycerin X có cấu trúc như hình bên. Nhận xét nào sau đây là đúng?Mã đề 0302 Trang 3/4

A. X chứa 2 gốc C17H31 trong phân tử .

B. Công thức phân tử của X là C57H102O6.

C. Ở điều kiện thường X là chất rắn.

D. X chứa 4 liên kết π trong phân tử.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 1. Isoamyl acetate không độc, có mùi chuối chín nên được dùng làm hương liệu thực phẩm. Trong phòng thí nghiệm, isoamyl acetate được điều chế và tách lấy theo các bước sau :
• Bước 1. Lấy 20 ml acetic acid với 30 mL isoamyl alcohol cho vào bình cầu, thêm tiếp 5 mL dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều.
• Bước 2. Đun nóng hỗn hợp ở nhiệt độ khoảng 80 – 900C trong thời gian 5 – 6 phút. Sau đó để nguội.
• Bước 3. Thêm dung dịch NaHCO3 vào hỗn hợp sau phản ứng đến khi không còn khí thoát ra rồi thêm tiếp 10 mL dung dịch NaCl bão hoà vào hỗn hợp.
• Bước 4. Cho toàn bộ hỗn hợp vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút sau đó chiết thu lấy ester.
a) Vai trò của dung dịch NaHCO3 là để trung hoà acid, vai trò của dung dịch NaCl bão hoà là làm tăng khả năng phân tách chất lỏng không tan trong dung dịch.
b) Ở bước 4 chiết lại bỏ phần chất lỏng phía dưới và lấy phần chất lỏng phía trên là ester.
c) Trong thí nghiệm trên có thể dùng H2SO4 loãng hoặc dung dịch HCl làm xúc tác.
d) Ở bước 2 xảy ra phản ứng ester hoá và phân tử H2O được tạo thành từ H của isoamyl alcohol và OH của acetic acid.

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Hàn Thuyên - Bắc Ninh (Lần 1)

(Xem giải) Câu 2. Cho dung dịch muối CoCl2 (có màu hồng) vào ống nghiệm, tồn tại cân bằng hoá học sau:
a) Phức [Co(H2O)6]2+có số phối trí của nguyên tử trung tâm là 6.
b) Phản ứng trên là phản ứng oxi hoá khử.
c) Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng thì dung dịch sẽ chuyển thành màu xanh.
d) Trong phản ứng trên không có sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.

(Xem giải) Câu 3. Trong công nghiệp , sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solvay từ các nguyên liệu là đá vôi, muối ăn, ammonia và nước theo sơ đồ sau:
a) NH3 được thu hồi và cho quay lại quá trình sản xuất theo phản ứng: NH4Cl → NH3 + HCl.
b) Quy trình sản xuất theo sơ đồ trên không gây tiêu tốn NH3 (bỏ qua sự thất thoát ra môi trường).
c) CO2 cung cấp cho quá trình Solvay chủ yếu được lấy từ nhiệt phân NaHCO3.
d) Độ tan của NaHCO3 ở 20 0C và 40 0C lần lượt là 9,6g/100 gam nước và 12,7g/100 gam nước. Khi giảm nhiệt độ của 338,1 gam dung dịch NaHCO3 bão hoà từ 40 0C về 20 0C thì khối lượng muối NaHCO3 kết tinh là 9,4 gam.

(Xem giải) Câu 4. Khi thuỷ phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 1 mol alanine, 1 mol glutamic acid, 1 mol glycine.
a) Trong số các đồng phân của X, có 3 chất trong đó glycine có vai trò aminoacid đầu N.
b) 1 mol X tác dụng với tối đa 4 mol HCl.
c) Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X bằng 15,27%.
d) Cả X và Gly-Ala đều có phản ứng màu biuret.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Số nguyên tử nitrogen có trong peptide Ala-Val-Lys-Gly-Gly là bao nhiêu?

(Xem giải) Câu 2. Trong công nghiệp sản xuất động cơ ô tô, xi lanh thường được mạ một lớp chromium để tăng độ bền, chống ăn mòn, giảm ma sát. Nếu động cơ có kí hiệu 2.4 V4 nghĩa là động cơ này có 4 xi lanh với tổng dung tích là 2,4 lít. Quá trình mạ chromium được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch chứa CrO3 trong H2SO4 loãng. Một xưởng cần mạ một động cơ có kí hiệu 3.0 V6 với lớp chromium dày 20 m . Biết khối lượng riêng của chromium là 7,2 g/cm3 và hiệu suất điện phân là 90%. Điện phân được thực hiện với cường độ dòng điện 50A. Cho biết Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (F = 96500 C.mol-1). Giả sử đường kính mặt trong của xi lanh động cơ 3.0 V6 là 8,5cm; MCr = 52 g/mol; chỉ mạ cho mặt trong của xi lanh. Thời gian cần thiết để hoàn thành quá trình mạ trên là khoảng bao nhiêu giờ? (Làm tròn đến phần mười).

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN sở GDĐT Cao Bằng (Lần 1)

(Xem giải) Câu 3. Khi bảo quản trong phòng thí nghiệm, muối Mohr (FeSO4.(NH4)2SO4 .6H2O) hút ẩm và bị oxi hóa một phần bởi O2 trong không khí thành hỗn hợp X. Để xác định phần trăm khối lượng muối Mohr trong X, tiến hành hòa tan hoàn toàn m gam X trong nước rồi pha thành 100,0 mL dung dịch Y. Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y (trong môi trường sulfuric acid loãng, dư) bằng dung dịch KMnO4 nồng độ 0,012M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì dừng. Lặp lại thí nghiệm chuẩn độ thêm 2 lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ là 9,72 mL. Phần trăm khối lượng của muối Mohr trong X là 85,2%. Tính giá trị của m (làm tròn đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 4. Carbohydrate gồm nhiều hợp chất thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với sinh vật như tinh bột và glucose là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng quan trọng cho các quá trình sinh hoá tế bào. Cellulose giúp xây dựng cấu trúc cho màng tế bào thực vật và thân cây. Hãy cho biết có bao nhiêu thí nghiệm về tính chất hoá học của các chất dưới đây có xảy ra?
(1) Sacharose + nước Br2.
(2) Fructose + dung dịch nước Br2
(3) Glucose + CH3OH (có sự tham gia của HCl khan).
(4) Amylopectin + H2O (có enzymer hoặc H+, t0).
(5) Dung dịch malltose + dung dịch CuSO4 5% + dung dịch NaOH 10%.
(6) Cellulose (bông) + dung dịch CuSO4 + dung dịch NaOH + dung dịch NH3 đặc dư.

(Xem giải) Câu 5. Trong số các chất sau: (1) Na3PO4, (2) KCl, (3) Ca(OH)2, (4) Na2CO3, (5) HCl. Liệt kê những chất có thể dùng để làm mềm nước cứng tạm thời theo trật tự số từ nhỏ đến lớn? (ví dụ : 245,…).

(Xem giải) Câu 6. Cho tên các chất ở cột 1 và cấu tạo các chất ở cột 2:

Cột 1 Cột 2
(a) Poly(vinyl acetate)
(b) Cao su isoprene
(c) polyethylene
(1) (-CH2-CH2-)n
(2) (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n
(3) (-NH-[CH2]5-CO-)n
(4) (-CH2-CH(OOCCH3)-)n
(5) (-CH2-CHC6H5-)n

Dựa trên trình tự a), b), c) hãy lựa chọn cấu tạo (được số hoá) thành bộ 3 số liên tiếp nhau abc? (VD: 234).

Bình luận

200
Sale up to 70%
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!