Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (10/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

1B 2D 3D 4B 5A 6B 7A 8C 9B 10C
11C 12A 13B 14C 15A 16C 17A 18C 19D 20A
21B 22B 23B 24A 25A 26D 27D 28B 29D 30C
31B 32A 33A 34B 35D 36C 37B 38D 39A 40B

Câu 1. Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ nào sau đây ở trạng thái lỏng?

A. Axit glutamic.          B. Triolein.           C. Glucozơ.           D. Alanin.

Câu 2. Tơ nào sau đây thuộc tơ vinylic?

A. tơ lapsan.           B. tơ visco.           C. tơ nilon-6,6.           D. tơ olon.

Câu 3. Kim loại nào dưới đây được dùng để chế tạo tế bào quang điện ?

A. Na.           B. Li.           C. K.           D. Cs.

Câu 4. Sục khí X đến dư vào dung dịch AlCl3, xuất hiện kết tủa keo trắng. Khi X là.

A. CO2.           B. NH3.           C. H2.           D. HCl.

Câu 5. Cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2, có hiện tượng là?

A. Xuất hiện màu tím.           B. Xuất hiện màu xanh lam.

C. Xuất hiện kết tủa màu vàng.           D. Xuất hiện màu xanh tím.

Câu 6. Cho dãy các oxit sau: MgO, Al2O3, ZnO, Fe2O3, CrO3. Số oxit trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là.

A. 5.           B. 3.           C. 4.           D. 2.

Câu 7. Nhóm gồm những ion đều gây ô nhiễm nguồn nước là.

A. NO3-, SO42-; PO43-, Pb2+, Hg2+, As3+.

B. NO3-, Cl-, SO42-, Na+, Ca2+, Hg2+.

C. Cl-, HCO3-, SO42-, Mg2+, Ca2+, Fe3+.

D. Cl-, SO42-, PO43-, Na+, Fe3+, Hg2+.

Câu 8. X là một este mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức C2H3O2Na. Số đồng phân thỏa mãn của X là.

A. 5           B. 3           C. 4           D. 2

Câu 9. Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về este X có công thức phân tử C2H4O2?

A. Cho được phản ứng tráng gương.

B. Cộng hợp Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.

C. Đun nóng với dung dịch NaOH, luôn thu được muối và ancol.

D. Có một đồng phân cấu tạo duy nhất.

Câu 10. Cho dãy các kim loại: Li, Ca, Na, Mg, K. Số kim loại kiềm trong dãy là.

A. 4.           B. 2.           C. 3.           D. 5.

Câu 11. Cho 6,16 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào lượng nước dư, sau khi kết thúc phản ứng, thu được a mol khí H2 và còn lại 2,16 gam rắn không tan. Giá trị của a là.

A. 0,20.           B. 0,12.           C. 0,16.           D. 0,18.

Xem giải

Câu 12. Đốt cháy 3,24 gam bột Al trong khí Cl2, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 9,6 gam. Giá trị của m là.

A. 7,50 gam.           B. 5,37 gam.           C. 6,08 gam.           D. 9,63 gam.

Xem giải

Câu 13. Thủy phân hoàn toàn peptit X (C9H16O5N4), thu được hỗn hợp gồm m gam glyxin và 10,68 gam alanin. Giá trị của m là.

A. 34,92 gam.           B. 27,00 gam.           C. 23,28 gam.           D. 18,00 gam.

Xem giải

Câu 14. Cho 0,2 mol X gồm glucozơ và saccarozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư), thu được 17,28 gam Ag. Nếu cho 0,2 mol X tác dụng tối đa với V ml dung dịch Br2 1M. Giá trị cỉa V là.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia sở GD-ĐT Hà Tĩnh

A. 60.           B. 160.           C. 80.           D. 120.

Câu 15. Cho vào ống nghiệm vài giọt dung dịch CuSO4 5%, sau đó thêm tiếp 1 ml dung dịch NaOH 10%, sau khi kết thúc phản ứng, cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml dung dịch saccarozơ 2%, lắc nhẹ. Hiện tượng quan sát được là.

A. Có kết tủa màu xanh lam, sau đó tan ra tạo dung dịch xanh lam.

B. Có kết tủa màu đen, sau đó tan ra tạo dung dịch màu tím.

C. Có kết tủa xanh lam, sau đó tan ra, thu được dung dịch trong suốt.

D. Có kết tủa màu đỏ, sau đó kết tủa tan ra tạo dung dịch xanh lam.

Câu 16. Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch muối X, thu được kết tủa Y. Y tan trong dung dịch HNO3 loãng, thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu ngoài không khí. Muối X là.

A. FeCl3.           B. NaHCO3.           C. FeCl2.           D. Al2(SO4)3.

Câu 17. Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 trong điều kiện không có không khí, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn chứa?

A. Cr, Al2O3. B. Cr, Al, Al2O3.

C. Cr, Al2O3, Cr2O3. D. Al, Cr, Al2O3, Cr2O3.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Ở điều kiện thường, benzylamin là chất lỏng, ít tan trong nước.

B. Trong phân tử anilin, chứa đồng thời 1 nhóm amino (NH2) và 1 nhóm cacboxyl (COOH).

C. Các tơ poliamit kém bền trong môi trường axit và kiềm.

D. Pentapeptit thuộc loại polipeptit.

Câu 19. Đốt cháy hết 7,88 gam hỗn hợp X chứa hợp chất hữu cơ thuộc dãy đồng đẳng của metylamin cần dùng 0,63 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu cho 0,3 mol X trên vào dung dịch HNO3 dư, thu được m gam muối. Giá trị m là.

A. 22,77 gam           B. 30,42 gam.           C. 22,47 gam           D. 30,72 gam.

Xem giải

Câu 20. Dung dịch X chứa phenylamoni clorua và axit glutamic có cùng nồng độ mol. Cho V1 lít dung dịch X tác dụng vừa đủ với V2 lít dung dich Y chứa NaOH 0,4M và KOH 0,4M thu được 250 ml dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 10,94 gam muối khan. Tỉ lệ V1: V2 là.

A. 2 : 3.           B. 1 : 1.           C. 3 : 2.           D. 4 : 1.

Xem giải

Câu 21. Cho 3m gam kim loại M vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (dùng dư), thu được dung dịch X và khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S+6). Cô cạn dung dịch X, thu được 19m gam muối khan. Kim loại M là.

A. Mg.           B. Al.           C. Fe.           D. Cu.

Xem giải

Câu 22. Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 với số mol bằng nhau. Hòa tan hết 15,6 gam X cần dùng dung dịch chứa HCl 3,65% và H2SO4 7,84%, thu được 215,56 gam dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được x gam muối. Giá trị của x là.

A. 36,64 gam.           B. 34,22 gam.           C. 27,20 gam.           D. 34,54 gam.

Xem giải

Câu 23. Phản ứng nào sau đây mà glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa.

A. HOCH2[CHOH]4CHO + Br2+ H2O → HOCH2[CHOH]4COOH + 2HBr.

B. HOCH2[CHOH]4CHO + H2 → HOCH2[CHOH]4CH2OH.

C. C6H12O6+ 5(CH3CO)2O → C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH.

D. C6H12O6+ 6O2 → 6CO2 + 6H2O.

Câu 24. Peptit X mạch hở có công thức tổng quát dạng CnH2n-1O4N3; trong đó phần trăm khối lượng của cacbon chiếm 38,095%. Số đồng phân cấu tạo của X là.

A. 1.           B. 3.           C. 2.           D. 4.

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT Quốc gia 2018 chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An (Lần 4)

Xem giải

Câu 25. Phèn chua có công thức là.

A. KAl(SO4)2.12H2O.           B. NaAl(SO4)2.12H2O.

C. LiAl(SO4)2.12H2O.           D. (NH4)Al(SO4)2.12H2O.

Câu 26. Cho hỗn hợp X dạng hơi gồm este Y (CnH2nO2) và este Z (CmH2m+1O2N); trong đó Z là este của amino axit. Đốt cháy hoàn toàn 33,95 gam X cần dùng 1,6625 mol O2. Mặt khác đun nóng 33,95 gam X với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa hai muối có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a : b là.

A. 1,6.           B. 2,0.           C. 1,8.           D. 1,4.

Xem giải

Câu 27. Phản ứng nào sau đây mà nước đóng vai trò là chất oxi hóa.

A. CaO + H2O → Ca(OH)2.

B. CO2+ NaAlO2+ H2O → NaHCO3+ Al(OH)3.

C. CO2+ CaCO3+ H2O → Ca(HCO3)2.

D. 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2+ 3H2.

Câu 28. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng;

(2) Cho dung dịch saccarozơ vào Cu(OH)2 ở điều kiện thường;

(3) Nhỏ dung dịch iốt vào dung dịch hồ tinh bột;

(4) Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào saccarozơ;

(5) Cho dung dịch Br2 vào dung dịch anilin.

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là.

A. 2.           B. 3.           C. 4.           D. 5.

Câu 29. Chất nào sau đây không tác dụng được với triolein?

A. H2(xt Ni, t0).           B. dung dịch NaOH, t0.

C. dung dịch Br2.           D. dung dịch NaHCO3.

Câu 30. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Điện phân dung dịch CuSO4 bằng điện cực trơ;

(2) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2;

(3) Cho Na vào dung dịch CuCl2;

(4) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3;

Số thí nghiệm thu được kim loại là.

A. 4.           B. 1.           C. 2.           D. 3.

Câu 31. Cho sơ đồ chuyển hóa sau :

10362

Nhận định nào sau đây là sai?

A. Đun nóng Z với H2SO4 đặc ở 1700C, thu được một anken duy nhất.

B. T có công thức cấu tạo H2N-CH2-COOH.

C. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Y, thu được 4 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2.

D. P có công thức cấu tạo ClH3N-CH2-COOCH3.

Câu 32. Cho 1,25a mol Fe vào dung dịch chứa 4a mol HNO3 loãng, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được dung dịch X. Trong các chất và dung dịch sau: HCl, AgNO3, Cl2, Cu, Na2CO3; số chất tác dụng được với dung dịch X là.

A. 5.           B. 3.           C. 4.           D. 2.

Xem giải

Câu 33. Cho 8,4 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch H2SO4 0,65M và HNO3 0,3M. Sau khi kết thúc các phản ứng, cho tiếp vào bình lượng dư dung dịch Ba(OH)2, thu được x gam kết tủa. Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của x là.

A. 43,11 gam.           B. 41,99 gam.           C. 45,32 gam.           D. 44,20 gam.

Xem giải

Câu 34. Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa hai este mạch hở gồm este Y (C4H6O2) và este Z (C3H6O2) với dung dịch KOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm hai ancol có khối lượng 9,65 gam và hỗn hợp T chứa hai muối. Khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp T là.

A. 5,10 gam.           B. 10,50 gam.           C. 6,30 gam.           D. 12,60 gam.

Xem giải

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Đô Lương 1 - Nghệ An (Lần 3)

Câu 35. Thực hiện các thí nghiệm sau:

(1) Cho hỗn hợp gồm 2a mol Na và a mol Al vào lượng nước dư.

(2) Cho a mol bột Cu vào dung dịch chứa a mol Fe2(SO4)3.

(3) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol KHCO3.

(4) Cho dung dịch chứa a mol BaCl2 vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

(5) Cho dung dịch chứa a mol Fe(NO3)2 vào dung dịch chứa a mol AgNO3.

(6) Cho a mol Na2O vào dung dịch chứa a mol CuSO4.

Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối là.

A. 2.           B. 3.           C. 4.           D. 1.

Xem giải

Câu 36. Cho 14,35 gam muối MSO4.nH2O vào 300 ml dung dịch NaCl 0,6M thu được dung dịch X. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng m gam; đồng thời ở anot thu được 0,1 mol khí. Nếu thời gian điện phân là 2t giây, tổng thể tích khí thoát ra ở 2 cực là 7,28 lít (đktc). Giá trị của m là.

A. 7,15 gam           B. 7,04 gam           C. 3,25 gam           D. 3,20 gam

Xem giải

Câu 37. X là este hai chức, mạch hở có mạch cacbon phân nhánh. Đun nóng 0,15 mol este X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một muối Y duy nhất và 13,5 gam hỗn hợp gồm hai ancol Z và T (MZ < MT). Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,45 mol O2, thu được Na2CO3 và 22,5 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. X có công thức phân tử là C8H12O4.

B. X không tồn tại đồng phân hình học (cis-trans).

C. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol T thu được 3 mol CO2 và 4 mol H2O.

D. X tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.

Xem giải

Câu 38. Cho từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch X chứa H+, Cr3+, Cl- và SO42-. Phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

 

1036

Nếu nhúng thanh Zn vào dung dịch X trên, kết thúc phản ứng lấy thanh Zn ra, lau khô cân lại thấy khối lượng giảm m gam so với ban đầu. Giá trị m là.

A. 9,75 gam.           B. 11,7 gam.           C. 3,90 gam.           D. 5,85 gam.

Xem giải

Câu 39. Cho 0,1 mol hỗn hợp E chứa hai peptit mạch hở, đều được tạo bởi từ một loại α-amino axit có dạng H2N-CnH2n-COOH gồm tripeptit X (x mol) và hexapeptit Y (y mol). Đốt cháy 0,1 mol E cần dùng 1,89 mol O2, thu được 2,98 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Nếu đun nóng x mol X với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị m là.

A. 42,80 gam.           B. 44,24 gam.           C. 36,40 gam.           D. 37,84 gam.

Xem giải

Câu 40. Nung nóng 25,5 gam hỗn hợp gồm Al, CuO và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy lượng NaOH phản ứng là 6,8 gam; đồng thời thoát ra a mol khí H2 và còn lại 6,0 gam rắn không tan. Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4 và x mol HNO3, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có tổng khối lượng là 49,17 gam và a mol hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O và H2 (trong đó H2 có số mol là 0,02 mol). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là.

A. 0,09.           B. 0,13.           C. 0,12.           D. 0,15.

Xem giải

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức – Học Hóa Online

[…] [01]–[02]–[03]–[04]–[05]–[06]–[07]–[08]–[09]–[10]–[11]–[12]–[13]–[14]–[15]–[16]–[17]–[18]–[19]–[20]–[21]–[22]–[23]–[24]–[25]–[26]–[27]–[28]–[29]–[30]–[31]–[32]–[33]–[34]–[35]–[36] […]

error: Vui lòng không sao chép !!