Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (15/36)

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Đáp án và giải chi tiết:

1D

2C 3C 4A 5C 6B 7C 8D 9D 10C

11A

12C 13C 14C 15A 16B 17C 18D 19D

20D

21C

22B 23B 24D 25D 26A 27C 28A 29D

30C

31A 32C 33A 34A 35B 36D 37B 38A 39D

40C

Câu 1. Một loại thạch cao được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương có công thức là.

A. CaSO4.           B. CaSO4.2H2O.            C. Ca(OH)2.            D. CaSO4.H2O.

Câu 2. Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?

A. Cr + 2HCl → CrCl2 + H2.

B. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

C. FeO + 2HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O.

D. 2Cu + 4HCl + O2 → 2CuCl2 + 2H2O.

Câu 3. Thủy phân polime nào sau đây trong môi trường axit thu được các α-amino axit?

A. Amilopectin.            B. Xenlulozơ.            C. Polipeptit.            D. Saccarozơ.

Câu 4. Hợp chất nào sau đây là amin bậc II?

A. (CH3)2NH.            B. (CH3)2CHNH2.            C. (CH3)3CNH2.            D. (CH3)3N.

Câu 5. Dãy các chất đều tác dụng tốt với nước ở điều kiện thường là.

A. Na, K, Na2O, Mg, CaO.            B. Na, K2O, Ca, Be, BaO.

C. Na, K2O, Ba, CaO, K.            D. Na2O, MgO, CaO, Ba, K2O.

Câu 6. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có tính khử giảm dần.

B. Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+và Mg2+.

C. Quặng hemantit có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng sắt.

D. Các kim loại kiềm thổ từ Be đến Ba đều khử được nước ở nhiệt độ cao.

Câu 7. Lấy 1 mol triolein làm mất màu tối đa bao nhiêu mol Br2 trong dung dịch?

A. 4.           B. 2.            C. 3.            D. 1.

Câu 8. Đun nóng vinyl axetat với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm là.

A. natri axetic và axetanđehit.            B. natri axetat và ancol vinylic.

C. natri acrylat và ancol etylic.            D. natri axetat và anđehit axetic.

Câu 9. Thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa.

A. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch HCl.

B. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa ZnCl2 và HCl.

C. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch FeCl3

D. Nhúng thanh Fe nguyên chất vào dung dịch chứa CuCl2 và HCl.

Câu 10. Phản ứng nào sau đây mà crom trong hợp chất thể hiện tính oxi hóa?

A. 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 + 6NaBr  + 4H2O.

B. 4Cr(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Cr(OH)3.

C. 2CrO3 + 2NH3 → Cr2O3 + N2 + 3H2O.

D. Na2Cr2O7 + 2NaOH → Na2CrO4 + Na2SO4 + H2O.

Câu 11. Lấy 16,32 gam phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối. Giá trị m là.

A. 23,76 gam            B. 13,92 gam            C. 16,48 gam            D. 9,84 gam

Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn 0,075 mol cacbohiđrat X cần dùng 0,9 mol O2, thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng m gam. Giá trị của m là.

A. 46,35 gam.            B. 54,54 gam.            C. 54,45 gam.            D. 55,80 gam.

Xem giải

Câu 13. Cặp chất không xảy ra phản ứng là.

A. dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl.

B. dung dịchBa(HCO3)2 và dung dịch NaHSO4.

C. dung dịch Cu(NO3)2 và dung dịch HCl.

D. dung dịch FeCl3 và dung dịch AgNO3.

Câu 14. Cho các phản ứng sau:

(a) CaO + H2O → Ca(OH)2;            (b) 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O;

(c) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2;            (d) CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O.

Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là.

A. (a),(b),(c).            B. (b),(c),(d).

C. (b),(c).            D. (a),(b),(c),(d).

Bạn đã xem chưa:  Thi thử của sở GD-ĐT Sóc Trăng

Câu 15. Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,4M. Kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị m là.

A. 1,56 gam.            B. 6,24 gam.            C. 4,68 gam.            D. 3,12 gam.

Xem giải

Câu 16. Nhiệt phân 32,0 gam CaCO3, sau một thời gian thu được khí X và 19,68 gam rắn Y. Hấp thu toàn bộ X vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z. Giả sử thể tích dung dịch không đổi. Nồng độ mol/l của NaHCO3 trong dung dịch Z là.

A. 0,2M.            B. 0,4M.            C. 0,3M.            D. 0,6M.

Câu 17. Tơ lapsan là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa:

A. axit terephatlic và hexa metylen điamin.            B. axit ađipic và etilen glicol.

C. axit terephatlic và etilen glicol.            D. axit caproic và vinyl xianua.

Câu 18. Tetrapeptit X mạch hở được tạo bởi từ glyxin và alanin. Trong X phần trăm khối lượng của oxi chiếm 30,769%. Số đồng phân cấu tạo của X là.

A. 3.            B. 5.            C. 6.            D. 4.

Câu 19. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Thủy phân chất béo trong môi trường bazơ thu được glyxerol và các axit béo tương ứng.

B. Các amin đều có tính bazơ, dung dịch của chúng làm quì tím hóa xanh.

C. Ở điều kiện thường, các amino axit ở thể rắn, không tan trong nước.

D. Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều monome liên kết với nhau tạo nên.

Câu 20. Cho các loại tơ sau: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ olon; tơ enang; tơ visco; nilon-6; tơ axetat; tơ tằm. Số tơ thuộc loại tơ tổng hợp là.

A. 4.            B. 6.            C. 7.            D. 5.

Câu 21. Đun nóng 12,15 gam este X đơn chức với dung dịch NaOH 8% (vừa đủ), thu được 87,15 gam dung dịch Y. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Số nguyên tử hiđro (H) trong este X là.

A. 6.            B. 8.            C. 10.            D. 12.

Xem giải

Câu 22. Đun nóng chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H6O4 với 360 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai chất rắn. Đốt cháy toàn bộ Y, thu được 10,56 gam CO2 và 6,48 gam H2O. Nếu đốt cháy toàn bộ Z cần dùng a mol O2, thu được Na2CO3; CO2 và 1,08 gam H2O. Giá trị của a là.

A. 0,24.            B. 0,06.            C. 0,12.            D. 0,18.

Xem giải

Câu 23. Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường.

(1) Cho dung dịch Fe(II) nitrat vào dung dịch bạc nitrat.

(2) Sục khí cacbon đioxit vào dung dịch natri cacbonat.

(3) Cho bari sunfat vào dung dịch axit nitric.

(4) Cho bột nhôm vào dungdịch natri hiđroxit.

Số trường hợp có phản ứng xảy ra là.

A. 4.            B. 3.            C. 1.            D. 2.

Câu 24. Nhận định nào sau đây là sai?

A. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

B. Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol của H2O.

C. Nhiệt độ sôi của các este thường thấp hơn các axit cacboxylic có cùng số cacbon.

D. Triolein là chất béo rắn.

Câu 25. Nhúng thanh Fe vào 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng tăng m gam. Giả sử lượng Cu thoát ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Giá trị m là.

Bạn đã xem chưa:  [2018] Khảo sát chất lượng đầu năm - THPT Thuận Thành 1 - Bắc Ninh

A. 4,0 gam.            B. 6,0 gam.            C. 8,0 gam.            D. 2,0 gam.

Câu 26. Cho hỗn hợp chứa 12,0 gam Cu và 27,84 gam Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng còn lại m gam kim loại không tan. Giá trị m là.

A. 4,32 gam.            B. 4,80 gam.            C. 12,0 gam.            D. 7,68 gam.

Câu 27. Este X no, mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic không phân nhánh (trong phân tử chỉ chứa nhóm -COO-). Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Thủy phân X trong môi trường axit thu được một ancol Y và một axit cacboxylic Z. Este X không thểlà?

A. HCOOCH3.            B. CH2(COOCH3)2.

C. C2H4(COOCH3)2.            D. (HCOO)2C3H6.

Câu 28. Cho hỗn hợp gồm Mg và Al có tỉ lệ mol tương ứng 4 : 1 vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,75M và Fe2(SO4)3 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 14,08 gam hỗn hợp rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam rắn khan. Giá trị m là.

A. 19,20 gam.            B. 22,40 gam.            C. 22,26 gam.            D. 36,00 gam.

Xem giải

Câu 29. Cho các phản ứng sau:

(1) Fe + CuSO4(dd) →           (2) CO (dư)+ Fe2O3 →

(3) Ag2S + O2 (dư) →            (4) Fe + FeCl3 (dd) →

(5) Fe(NO3)2 (dd)+ AgNO3 (dd) →            (6) Al + Cr2O3 →

Số phản ứng thu được đơn chất là.

A. 6.            B. 4.            C. 3.            D. 5.

Câu 30. Cho các bước trong thí nghiệm giữa dung dịch glucozơ và dung dịch AgNO3 trong NH3.

(1) Cho vào ống nghiệm sạch khoảng 1 ml dung dịch AgNO3 1%;

(2) Đun nóng nhẹ ống nghiệm bằng đèn cồn;

(3) Thêm từng giọt dung dịch NH3 5% vào ống nghiệm, lắc đều cho kết tủa vừa tan hết;

(4) Trên thành ống nghiệm xuất hiện một lớp bạc sáng như gương.

(5) Cho khoảng 1 ml dung dịch glucozơ vào ống nghiệm.

Trình tự đúng khi thực hiện thí nghiệm trên là.

A. (1),(3),(4),(2),(5).            B. (1),(3),(2),(5),(4).

C. (1),(3),(5),(2),(4).            D. (3),(1),(2),(5),(4).

Câu 31. Nung nóng hỗn hợp chứa các chất có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và rắn Z. Thổi luồng khí CO (dùng dư) qua rắn Z, nung nóng thu được rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất.

B. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa.

C. Rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất.

D. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy khí không màu thoát ra.

Xem giải

Câu 32. Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,2 gam thì dừng điện phân. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị m là.

A. 5,44 gam.            B. 6,04 gam.            C. 8,84 gam.            D. 7,56 gam.

Xem giải

Câu 33. Hỗn hợp X chứa đimetylamin, metyl axetat và alanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol X cần dùng 0,4375 mol O2, thu được CO2, H2O và x mol N2. Giá trị của x là.

A. 0,035.            B. 0,025.            C. 0,030.            D. 0,015.

Xem giải

Câu 34. Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong nước dư, thu được a mol H2 và dung dịch X. Cho từ từ dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Bạn đã xem chưa:  Giải chi tiết 36 đề thầy Tào Mạnh Đức (14/36)

1536

Giá trị của m là.

A. 31,36 gam.            B. 32,64 gam.            C. 40,80 gam.            D. 39,52 gam.

Xem giải

Câu 35. Cho các đặc tính sau:

(1) Dạng tinh thế tan tốt trong nước, có vị ngọt;

(2) Làm mất màu nước brom;

(3) Không cho phản ứng thủy phân trong môi trường axit;

(4) Trong dung dịch, tồn tại chủ yếu vòng 6 cạnh dạng α và β;

(5) Trong y học, được dùng làm thuốc tăng lực;

(6) Trong công nghiệp, được dùng tráng gương, tráng ruột phích;

(7) Phản ứng được với H2 có xúc tác Ni, nung nóng;

(8) Hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.

Số đặc tính đúng khi nói về glucozơ là.

A. 6.            B. 8.            C. 5.            D. 7.

Câu 36. Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic, Gly-Gly và Ala-Ala-Ala. Đun nóng 0,2 mol X cần dùng dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch nước vôi trong (lấy dư), thu được 102,0 gam kết tủa; dung dịch Y có khối lượng giảm m gam so với dung dịch ban đầu và 4,032 lít khí N2 (đktc). Giả sử độ tan của nitơ đơn chất trong nước là không đáng kể. Giá trị gần nhất của m là.

A. 45.            B. 30.            C. 35.            D. 40.

Xem giải

Câu 37. Tiến hành các thí nghiệm sau :

(1) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;

(2) Đốt cháy HgS trong oxi dùng dư;

(3) Nung nóng Cr(OH)3 ở nhiệt độ cao;

(4) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp;

(5) Cho bột Ni vào dung dịch FeCl3 dùng dư.

Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là?

A. 4.            B. 1.            C. 2.            D. 3.

Câu 38. Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 50,94 gam hỗn hợp Y gồm các muối của glyxin, alanin và valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,515 mol O2, thu được 2,52 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là.

A. 30,34 gam.            B. 32,14 gam.            C. 36,74 gam.            D. 28,54 gam.

Xem giải

Câu 39. Hòa tan hết 18,12 gam hỗn hợp X gồm Al, FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 1,12 mol NaHSO4 và a mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và hỗn hợp khí Z gồm NO, N2O, CO2. Tỉ khối của Z so với H2 bằng 20,25. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thấy lượng NaOH phản ứng là 56,0 gam; thu được 8,56 gam hiđroxit Fe(III) duy nhất. Giá trị của a là.

A. 0,20.            B. 0,18.            C. 0,12.            D. 0,16.

Xem giải

Câu 40. Hỗn hợp X chứa ba este đều no, mạch hở gồm một este đơn chức và hai este hai chức, trong mỗi phân tử este chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri axetat duy nhất và hỗn hợp Y gồm ba ancol, trong đó có hai ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 0,545 mol O2, thu được 10,62 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este hai chức có khối lượng phân tử lớn trong X là.

A. 39,37%.            B. 21,72%.            C. 23,62%.            D. 36,20%.

Xem giải

Bình luận Facebook

Bình luận

error: Vui lòng không sao chép !!