[2018 – 2019] Kiểm tra học kỳ 1 môn Hóa 12 – Sở GDĐT Hà Nam

⇒ Tải file đề bài: Download

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1D 2B 3D 4B 5B 6D 7C 8D 9A 10A
11C 12A 13D 14C 15D 16C 17D 18D 19C 20A
21B 22C 23B 24A 25C 26A 27B 28B 29A 30C
31D 32D 33B 34A 35B 36B 37A 38C 39A 40D

Câu 1. Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh?

A. Alanin.         B. Glyxin.         C. Anilin.          D. Metylamin.

Câu 2. Chất có phần trăm khối lượng nitơ cao nhất là?

A. Val-Ala.         B. Gly-Gly.         C. Gly-Ala.         D. Lys

Câu 3. Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương?

A. CH3COOCH3.         B. HCOOCH3.         C. CH3COOCH=CH2.         D. HCOOCH=CH2.

Câu 4. Este nào sau đây điều chế trực tiếp từ axit và ancol?

A. Vinyl fomat.         B. Etyl axetat.         C. Phenyl axetat.         D. Vinyl axetat.

Câu 5. Chất không tham gia phản ứng thủy phân là?

A. Tinh bột.         B. Glucozơ.         C. Xenlulozơ.         D. Chất béo.

Câu 6. Cho sơ đồ sau: CH4 → X → Y → Z → Cap su Buna. Tên gọi của X, Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là

A. Axetilen, etanol, buta-1,3-đien.       B. Etilen, vinyl axetilen, buta-1,3-đien.

C. Anđehit axetic, etanol, buta-1,3-đien.       D. Axetilen, vinyl axetilen, buta-1,3-đien.

Câu 7. Khi bị ốm, mất sức, nhiều bệnh nhân thường được truyền dịch đường để bổ sung năng lượng. Chất trong dịch đường có tác dụng trên là

A. Tinh bột.       B. Saccarozơ.       C. Glucozơ.       D. Fructozơ.

Câu 8. Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng?

A. Xenlulozơ.       B. Saccarozơ.       C. Tinh bột.       D. Fructozơ.

Câu 9. Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 2 muối là natri phenolat và natri propionat. Công thức của X là

A. CH3CH2COOC6H5.      B. C6H5-OOCCH3.      C. CH3COOC6H5.      D. C6H5COOCH2CH3.

(Xem giải) Câu 10. Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là

A. 4.            B. 2.            C. 5.            D. 3.

Câu 11. Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch brôm nhưng không tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là

A. Axit acrylic.       B. Anilin.       C. Vinyl axetat.       D. Etyl axetat.

Câu 12. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit?

A. NH2-CH2CONH-CH(CH3)-COOH.       B. NH2-CH2-CH2-CONH-CH2-CH2-COOH.

C. NH2-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH.       D. NH2-CH2-NH-CH2-COOH.

Câu 13. Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc – chức là

A. Propan-2-amin.       B. N-metyletanamin.       C. Metyletylamin.       D. Etylmetylamin.

Câu 14. Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là

Bạn đã xem chưa:  Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 3)

A. 68.       B. 60.       C. 74.       D. 88.

(Xem giải) Câu 15. Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử C8H8O2?

A. 3.       B. 5.       C. 4.       D. 6.

Câu 16. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Este isoamyl axetat có mùi dứa chín.       B. Ancol etylic không tạo liên kết H với H2O.

C. Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.

D. Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brôm.

Câu 17. Cho các chất: (1) CH3CH2COOCH3, (2) CH3OOCCH3, (3) HCOOC2H5, (4) CH3COC2H5, (5) CH3CH(COOCH3)2, (6) HOOCCH2CH2OH; (7) CH3OOCCOOC2H5. Những chất thuộc loại este là

A. (1)(2)(3)(6)(7).       B. (2)(3)(5)(6)(7).       C. (2)(3)(4)(5)(6).       D. (1)(2)(3)(5)(7)

Câu 18. Cho các chất sau: Xenlulozơ, amilozơ, saccarozơ, amilopectin. Số chất chỉ được tạo nên từ các mắt xích α – glucozơ là

A. 3.       B. 1.       C. 4.       D. 2.

Câu 19. Cho dãy các chất: Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là

A. 4.       B. 1.       C. 2.       D. 3.

Câu 20. Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Axit Y không thể là

A. C2H5COOH.       B. CH3COOH.       C. HCOOH.       D. C3H5COOH.

Câu 21. Cho dãy các chất: Xenlulozơ, glucozơ, tinh bột, saccarozơ và các phát biểu sau:
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm OH.
(2) Trừ xenlulozơ, các chất còn lại đều tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được nCO2 = nH2O.
(5) Cả 4 chất đều là chất rắn màu trắng.
Số phát biểu không đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3.

Câu 22. Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào dung dịch

A. NaOH.       B. HCl.       C. Br2.       D. NaCl.

Câu 23. Chất có thể trùng hợp tạo polime là

A. CH3OH.       B. CH2=CHCOOH.       C. HCOOCH3.       D. CH3COOH.

Câu 24. Saccarozơ và glucozơ đều thuộc loại

A. Cacbohiđrat.       B. Polisaccarit.       C. Monosaccarit.       D. Đisaccarit.

Câu 25. Chất nào sau đây là amin bậc 2?

A. (CH3)3N.       B. (CH3)2CH-NH2.       C. CH3-NH-CH3.       D. NH2-CH2-NH2.

Câu 26. Peptit X có công thức cấu tạo như sau: NH2-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH(C2H4COOH)-CONH-CH2-COOH. Khi thủy phân X không thu được sản phẩm nào sau đây?

A. Gly-Glu.       B. Ala-Glu.       C. Glu-Gly.       D. Gly-Ala.

(Xem giải) Câu 27. Hỗn hợp A gồm một axit no, đơn chức và một axit không no, đơn chức có một liên kết đôi ở gốc hiđrocacbon mạch hở. Khi cho a gam A tác dụng hết với CaCO3 thoát ra 1,12 lít CO2 (đktc). Hỗn hợp B gồm CH3OH và C2H5OH, khi cho 7,8 gam B tác dụng hết với Na thoát ra 2,24 lít H2 (đktc). Nếu trộn a gam A với 3,9 gam B rồi đun nóng có H2SO4 đặc xúc tác thì thu được m gam este (hiệu suất h%). Giá trị m theo a và h là?

Bạn đã xem chưa:  Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 5)

A. (a + 6)h%.       B. (a + 2,1)h%.       C. (a + 3,9)h%.       D. (a + 7,8)h%.

(Xem giải) Câu 28. Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H10O2, cho 9,12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y, cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là:

A. 5.           B. 3.           C. 2.           D. 4.

(Xem giải) Câu 29. Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng từ ánh sáng mặt trời: 6CO2 + 6H2O + 673 Kcal → C6H12O6. Cứ trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời, nhưng chỉ có 10% được sử dụng vào phản ứng tổng hợp glucozơ. Thời gian để một cây có 1000 lá xanh (diện tích mỗi lá 10 cm2) sản sinh được 18 gam glucozơ là

A. 2 giờ 14 phút 36 giây.     B. 5 giờ.     C. 4 giờ 29 phút 12 giây.     D. 2 giờ 30 phút 15 giây.

(Xem giải) Câu 30. Từ m gam tinh bột điều chế ancol etylic bằng phương pháp lên men với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra từ quá trình trên được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

A. 72,0.         B. 90,0.         C. 75,6.         D. 64,8.

(Xem giải) Câu 31. Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH (tỉ lệ mol 1 : 1), hỗn hợp Y gồm CH3OH, C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2). Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam este (hiệu suất các phản ứng este hóa đều bằng 80%). Giá trị của m là:

A. 15,246.       B. 12,197.       C. 14,52.       D. 11,616.

(Xem giải) Câu 32. Khi lên men m kg ngô chứa 65% tinh bột với hiệu suất toàn quá trình là 80% thì thu được 5 lít rượu etylic 20° và V m3 khí CO2 (đktc). Khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/ml. Giá trị của m và V là

A. 2,8 và 0,39.       B. 28 và 0,39.       C. 2,7 và 0,41.       D. 2,7 và 0,39.

(Xem giải) Câu 33. Cho các phát biểu sau, số phát biểu đúng là
(1) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(2) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(3) Dung dịch glucozơ, saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam.
(4) Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp tinh bột và saccarozơ chỉ thu được một loại monosaccarit.
(5) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng dung dịch AgNO3/NH3.
(6) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 tạo sorbitol.

Bạn đã xem chưa:  Tổng hợp bài tập Nhôm (Phần 1)

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 34. X và Y lần lượt là các tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở có một nhóm –COOH và một nhóm –NH2. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy dư 20%) sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam chất rắn?

A. 94,5.       B. 87,3.       C. 107,1.       D. 9,99.

(Xem giải) Câu 35. Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 70% rồi hấp thụ toàn bộ khí thoát ra vào 4,0 lít dung dịch NaOH 0,5M (d = 1,05 gam/ml), thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng nồng độ là 3,211%. Giá trị của m là

A. 270,0.       B. 192,9.       C. 135,0.       D. 384,7.

(Xem giải) Câu 36. Một tripeptit no, mạch hở A có công thức phân tử CxHyO6N4. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol A thu được 40,32 lít CO2 (đktc) và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với

A. 18,91.       B. 29,68.       C. 28,80.       D. 30,70.

(Xem giải) Câu 37. Oxi hóa anđehit OHCCH2CH2CHO trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc thu được 2 este Z và Q (MZ < MQ) với tỷ lệ khối lượng mZ : mQ = 1,81. Biết chỉ có 72% ancol chuyển thành este. Số mol Z và Q lần lượt là

A. 0,36 và 0,18.       B. 0,24 và 0,24.       C. 0,12 và 0,24.       D. 0,48 và 0,12.

(Xem giải) Câu 38. Cho 5 lít dung dịch HNO3 68% (D = 1,4 gam/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozơ trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị m gần nhất với

A. 8,5.       B. 7,5.       C. 6,5.       D. 9,5.

Câu 39. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Amino axit là hợp chất lưỡng tính.

B. Các peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit.

C. Trong 1 phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

D. Trong môi trường kiềm, đipeptit mạch hở tác dụng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím.

(Xem giải) Câu 40. X là một α-aminoaxit no, chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2. Từ m gam X điều chế được m1 gam đipeptit Y. Từ 2m gam X điều chế được m2 gam tripeptit Z. Đốt cháy m1 gam Y thu được 0,9 mol nước. Đốt cháy m2 gam Z thu được 1,7 mol H2O. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 22,50.       B. 13,35.       C. 11,25.       D. 26,70.

Bình luận Facebook

1
Bình luận

Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
Mục lục: Thi THPT 2019 – Học Hóa Online

[…] Kiểm tra học kỳ 1 – Sở Hà Nam. […]

error: Vui lòng không sao chép !!