Bài tập chất béo (Phần 6)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

(Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp E gồm axit béo X và triglyxerit Y. Cho m gam E tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ), thu được a gam glyxerol và dung dịch chỉ chứa một muối kali của axit béo. Mặt khác, nếu đốt cháy hết m gam E thì cần vừa đủ 6,895 mol O2, thu được 5,1 mol CO2 và 4,13 mol H2O. Cho a gam glyxerol vào bình đựng Na dư, kết thúc phản ứng thấy bình đựng Na tăng thêm 7,12 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

A. 89,32%.       B. 10,68%.       C. 28,48%.       D. 33,50%.

(Xem giải) Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit thu được 47,52 gam CO2 và 18,342 gam H2O. Mặt khác, m gam X làm mất màu tối đa 3,36 gam brom trong dung dịch. Nếu cho m gam X xà phòng hóa bằng dung dịch KOH vừa đủ thu được x gam muối. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 16,5       B. 18,5       C. 15,5       D. 16,0

(Xem giải) Câu 3. Cho m gam hỗn hợp X gồm các triglixerit và axit stearic tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 2,76 gam glixerol và hỗn hợp muối Y gồm natri stearat, natri oleat và natri panmitat (có tỉ lệ mol tương ứng là x : x : y). Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 2,75 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 1,825 mol H2O. Phần trăm khối lượng của axit stearic trong X có giá trị gần nhất với

A. 17.       B. 18.       C. 19.       D. 16.

(Xem giải) Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y (biết số mol của Y gấp hai lần X) bằng 1,29 mol O2 (vừa đủ), thu được H2O và 0,91 mol CO2. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được hỗn hợp T. Cho lượng T ở trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được 15,82 gam hỗn hợp hai muối của axit panmitic và axit stearic. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với

A. 40%.       B. 25%.       C. 30%.       D. 35%.

(Xem giải) Câu 5. Hỗn hợp E chứa triglixerit X và axit béo Y chưa no. Cho m gam E tác dụng hết với dung dich NaOH đun nóng thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri panmitat, natri linoleat (có tỉ lệ mol tương ứng là 4a : b : a) và 3,68 gam glixerol. Mặt khác, m gam hỗn hợp E tác dụng tối đa với 0,12 mol H2 (Ni, t°) được hỗn hợp T. Phần trăm khối lượng của axit béo Y trong E gần nhất với?

A. 14,0%.       B. 27,2%.       C. 13,7%.       D. 27,4%

(Xem giải) Câu 6. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm 3 triglixerit (có tỉ lệ mol 10: 12: 15) bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 47: 34: 30. Mặt khác, m gam E tác dụng tối đa với 0,03 mol Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,8985 mol O2. Phân tử khối của triglixerit nhỏ nhất là

A. 834.       B. 832.       C. 886.       D. 882.

(Xem giải) Câu 7. Hỗn hợp X gồm axit linolenic (C17H29COOH) và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X cần vừa đủ 6,915 mol O2, thu được CO2 và 77,22 gam H2O. Mặt khác, cho 64,75 gam X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và a gam hỗn hợp gồm kali linolenat và kali stearat. Giá trị của a là

A. 81,36.       B. 85,68.       C. 67,80.       D. 71,40.

(Xem giải) Câu 8. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 4. Nếu đốt cháy hoàn toàn 34,2 gam E cần vừa đủ 3,07 mol O2 thu được 35,64 gam H2O. Mặt khác để hidro hóa hoàn toàn 34,2 gam E cần dùng vừa đủ V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập về hợp chất lưỡng tính (Phần 2)

A. 4,48.       B. 2,688.       C. 3,36.       D. 3,136.

(Xem giải) Câu 9. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X. Hiđro hóa hoàn toàn m gam E, thu được (m + 0,08) gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch KOH dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 47,74 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Nếu đốt cháy hết m gam E thì thu được 2,75 mol CO2 và 2,65 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

A. 26,64 gam.      B. 26,58 gam.       C. 25,80 gam.     D. 24,96 gam.

(Xem giải) Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần dùng 34,72 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 18,36 gam nước. Đun nóng m gam X trong 70 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được p gam chất rắn khan. Biết m gam X tác dụng vừa đủ với 6,4 gam Br2 trong dung dịch. Giá trị của p là

A. 18,20.       B. 18,12.       C. 16,57.       D. 15,24.

(Xem giải) Câu 11. Hỗn hợp X gồm triglixerit và hỗn hợp axit béo tự do. Đốt cháy hoàn toàn 50,04 gam X thu được 3,22 mol CO2 và 2,82 mol H2O. Thủy phân 50,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch NaOH 20% (vừa đủ) thu được dung dịch Y, cô cạn Y thu được 32,8 gam hỗn hợp glixerol và hơi nước. Mặt khác 50,04 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với m gam brom trong CCl4. Giá trị của m là

A. 57,6        B. 48        C. 64        D. 35,2

(Xem giải) Câu 12. X là hỗn hợp gồm triglixerit Y và axit béo Z. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được hiệu số mol giữa CO2 và H2O là 0,25 mol. Mặt khác cũng lượng X trên tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng rồi cô cạn được hỗn hợp rắn khan T gồm natri linoleat, natri panmitat và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 3,975 mol O2, thu được hỗn hợp gồm CO2; 2,55 mol H2O và 0,08 mol Na2CO3. Phần trăm khối lương triglixerit Y trong X là

A. 56,48%.       B. 42,24%.       C. 45,36%.       D. 54,63%.

(Xem giải) Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn a gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó) cần vừa đủ 18,816 lít O2 (đktc). Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá a gam X bằng NaOH vừa đủ thì thu được m gam muối. Giá trị của m là

A, 10,68.       B. 11,48.       C. 11,04       D. 11,84.

(Xem giải) Câu 14. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm triglixerit X và axit béo Y cần vừa đủ 29,904 lít khí O2, sau phản ứng thu được 20,832 lít khí CO2 và 16,38 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 21,87 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 22,95 gam một muối natri của axit béo. Các thể tích khí đều đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của triglixerit X có trong hỗn hợp E là

A. 59,30%.       B. 38,96%.       C. 61,04%.       D. 40,70%.

(Xem giải) Câu 15. Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X (là trieste của axit stearic, axit panmitic và axit C17HyCOOH) trong 300 ml dung dịch NaOH 0,25M, thu được glixerol và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn. Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là

A. 17,96.       B. 18,32.       C. 18,56.       D. 18,40.

Bạn đã xem chưa:  Bài tập hỗn hợp este

(Xem giải) Câu 16. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic (tỉ lệ mol lần lượt là 2 : 1 : 3) và các triglixerit. Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được H2O và 6,42 mol CO2. Mặt khác, cho m gam E tác dụng với dung dịch NaOH (lấy dư 15% so với phản ứng) đun nóng, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được glixerol và 108,72 gam hỗn hợp rắn gồm 4 chất (trong đó ba muối có số mol bằng nhau). Phần trăm khối lượng của axit stearic trong m gam E có giá trị là

A. 24,80%.       B. 25,15%.       C. 25,33%.       D. 26,17%.

(Xem giải) Câu 17. Hỗn hợp X gồm các amino axit no, hở, phân tử chỉ có 1 nhóm -NH2. Hỗn hợp Y gồm các triglyxerit no. Trộn X với Y thu được hỗn hợp Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp Z cần dùng 17,33 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 11,78 mol H2O. Nếu đun nóng 0,3 mol Z với dung dịch NaOH dư, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là

A. 20,24.       B. 18,40.       C. 23,00.       D. 13,80.

(Xem giải) Câu 18. Hiđro hóa hoàn toàn m gam chất béo X gồm các triglixerit thì có 0,15 mol H2 đã phản ứng, thu được chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 9,15 mol O2, thu được H2O và 6,42 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH (dư), thu được a gam muối. Giá trị của a là

A. 110,04.       B. 109,74.       C. 104,36.       D. 103,98.

(Xem giải) Câu 19. Hỗn hợp X gồm 2 triglixerit A và B (MA > MB; tỉ lệ số mol tưong ứng là 3 : 5). Đun nóng m gam hỗn hợp X với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp gồm a gam natri stearat, b gam natri linoleat và c gam natri panmitat, m gam hỗn hợp X tác dụng tối đa với 132 gam brom. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 719,4 gam CO2 và 334,32 lít hơi H2O (đktc). Giá trị của (b + c) gần nhất với

A. 230.       B. 227.       C. 229.       D. 226.

(Xem giải) Câu 20. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic và triglixerit X có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 : 1. Cho m gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (dùng dư 20% so với lượng phản ứng), thu được hỗn hợp rắn Y gồm ba chất (trong đó natri oleic chiếm 41,026% về khối lượng). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E thì thu được 3,42 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị là

A. 31,754%.       B. 33,630%.       C. 32,298%.       D. 30,792%.

(Xem giải) Câu 21. Xà phòng hóa hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 300 ml dung dịch KOH 1M, thu được glixerol và m gam hỗn hợp Y gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 7,3 mol O2, thu được K2CO3, CO2 và H2O. Mặt khác, a gam X tác dụng vừa đủ với 0,4 mol Br2. Giá trị của m là

A. 90,3.       B. 87,1.       C. 87,9.       D. 93,0.

(Xem giải) Câu 22. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit X. Cho m gam E tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH vừa đủ thu được (2m – 53,2) gam hỗn hợp 2 muối. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thì cần vừa đủ 4,96 mol O2 thu được H2O và 10,6 gam Na2CO3. Khối lượng của chất có phân tử khối nhỏ nhất trong E là

A. 11,36 gam    B. 20,48 gam       C. 33,36 gam   D.  10,24 gam

(Xem giải) Câu 23. Hỗn hợp E gồm axit oleic, triglixerit X và ancol Y (MY < 80). Biết m gam E tác dụng tối đa với 0,11 mol NaOH trong dung dịch, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 32,72 gam hỗn hợp muối và phần hơi chứa glixerol và Y với tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 và phần trăm khối lượng oxi trong hai ancol là 46,602%. Nếu đốt cháy hết m gam hỗn hợp E thu được 2,145 mol CO2 và 2,08 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

Bạn đã xem chưa:  Bài tập este tổng hợp (Phần 8)

A. 34,86 gam.       B. 25,8 gam.

C. 25,74 gam.       D. 25,86 gam.

(Xem giải) Câu 24. Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần vừa đủ 10,6 mol O2, thu được CO2 và 126 gam H2O. Mặt khác, cho 0,12 mol X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng, thu được glixerol và x gam hỗn hợp gồm natri oleat và natri stearat. Giá trị của x là

A. 122,0.       B. 60,80.       C. 36,48.       D. 73,08.

(Xem giải) Câu 25. Chia hỗn hợp gồm axit oleic, axit stearic và triglixerit X thành ba phần bằng nhau. Đun nóng phần một với dung dịch NaOH dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được 30,48 gam hỗn hợp hai muối. Đốt cháy hoàn toàn phần hai cần vừa đủ 2,64 mol O2, thu được H2O và 1,86 mol CO2. Mặt khác, hidro hóa hoàn toàn phần ba thì cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 1,344.       B. 0,896.       C. 2,240.         D. 0,448.

(Xem giải) Câu 26. Hỗn hợp X gồm một triglixerit Y và hai axit béo. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng thì thu được 74,12 gam hỗn hợp muối gồm natri panmitat và natri stearat. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 6,525 mol O2, thu được CO2 và H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Số nguyên tử cacbon có trong Y là

A. 55.       B. 57.       C. 51.       D. 54.

(Xem giải) Câu 27. Cho m gam hỗn hợp gồm các triglixerit tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp muối X gồm C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa (có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 2 : 2). Đốt cháy hoàn toàn X cần vừa đủ 50,064 lít O2. Sau phản ứng thu được Na2CO3, H2O và 67,54 gam CO2. Giá trị của m là

A. 24,68.       B. 25,96.       C. 34,80.       D. 27,36.

(Xem giải) Câu 28. Hỗn hợp E gồm axit panmitic, axit oleic, axit stearic và triglixerit X. Hidro hóa hoàn toàn m gam E, thu được (m + 0,08) gam hỗn hợp T gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ T tác dụng với dung dịch KOH dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 45,78 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic. Mặt khác, đốt cháy hết m gam E thì thu được 2,61 mol CO2 và 2,51 mol H2O. Khối lượng của X trong m gam E là

A. 25,74 gam.       B. 24,18 gam.       C. 25,80 gam.       D. 24,96 gam.

(Xem giải) Câu 29. Đốt cháy hoàn toàn 43,52 gam hỗn hợp E gồm các triglixerit cần dùng vừa đủ 3,91 mol O2. Nếu thủy phân hoàn toàn 43,52 gam E bằng dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối C17HxCOONa, C17HyCOONa và C15H31COONa có tỷ lệ mol tương ứng là 8 : 5 : 2. Mặt khác m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch Br2 dư thì có 0,105 mol Br2 phản ứng. Giá trị của m là

A. 32,64.       B. 21,76.       C. 65,28.       D. 54,40.

(Xem giải) Câu 30. Có một hỗn hợp X gồm các triglixerit. Đốt m gam X thu được 215,16 gam CO2 và 81,54 gam H2O. Hiđro hóa hoàn toàn m gam X thì cần tối đa 0,18 mol H2 thu được hỗn hợp Y. Nếu xà phòng hòa toàn toàn m gam X bằng dung dịch NaOH thì được dung dịch chứa glixerol và hỗn hợp muối gồm x gam natri stearat, y gam natri linoleat và z gam natri panmitat. Giá trị của y + z là

A. 60,54.       B. 60,90.       C. 51,72.       D. 45,54.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!