Bài tập kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nước dư có 2,128 lít khí thoát ra (đktc) và còn 0,318m gam chất rắn không tan. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,65 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 24,68          B. 27,29         C. 26,87         D. 25,14 (Xem giải) Câu 2. Cho m gam hỗn hợp X

Xem thêm

Bài tập kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 41: Điện phân nóng chảy Al2O3 với anot than chì (hiệu suất điện phân 100%) thu được m kg Al ở catot và 67,2 m3 (ở đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 16. Lấy 2,24 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X sục vào dung dịch nước vôi trong (dư) thu được 2 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 108,0.                        B. 75,6.                          C. 54,0.                          D. 67,5. (Xem giải) Câu 42: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều

Xem thêm

Giải bài tập SGK Hóa học 12 – Nâng cao

Chương 1: Este – Lipit Bài 1: Este [Bài 1] – [Bài 2] – [Bài 3] – [Bài 4] – [Bài 5] – [Bài 6] Bài 2: Lipit [Bài 1] – [Bài 2] – [Bài 3] – [Bài 4] – [Bài 5] – [Bài 6] Bài 3: Chất giặt rửa [Bài 1] – [Bài 2] – [Bài 3] – [Bài 4] – [Bài 5] – [Bài 6] Bài 4: Luyện tập: Mối liên hệ giữa hiđrocacbon và một số dẫn xuất của hiđrocacbon [Bài 1] – [Bài 2] – [Bài 3] – [Bài 4] – [Bài 5] – [Bài 6]

Xem thêm

Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 4)

(Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp E chứa 2 amin X, Y và hidrocacbon Z (đều mạch hở, X và Y đều no và có số C liên tiếp). Đốt cháy hoàn toàn 13,22 gam E sau đó dẫn sản phẩm thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy có 78 gam kết tủa và 2,016 lít khí (đktc) thoát ra. Nếu hidro hóa hoàn toàn lượng E trên (Ni,t) rồi dẫn hỗn hợp thu được qua bình chứa dung dịch HCl dư, sau phản ứng thấy thoát ra 3,36 lít khí A, dung dịch chứa 11,99 gam muối. Đem đốt

Xem thêm

Bài tập chất béo (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa các triglierit tạo bởi cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam xà phòng? A. 11,90         B. 18,64         C. 21,40         D. 19,60 (Xem giải) Câu 2. Đun nóng (có xúc tác) hỗn hợp gồm axit stearic, axit oleic và axit

Xem thêm

Bài tập Cacbohidrat (Phần 2)

Câu 1: Tiến hành sản xuất ancol etylic từ xenlulozơ với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 70%. Để sản xuất 2 tấn ancol etylic, khối lượng xenlulozơ cần dùng là A. 5,031 tấn.               B. 10,062 tấn.              C. 3,521 tấn.                 D. 2,515 tấn. ⇒ Xem giải Câu 2: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư,

Xem thêm

Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 3)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1. Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được 31,36 lít CO2 (đktc) và 26,1 gam H2O. Mặt khác 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 0,1M. Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350ml dung dịch NaOH 1M thì được dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 12,69          B. 24,17  

Xem thêm

Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 41: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai ? A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị a-amino axit được gọi là liên kết peptit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các a-amino axit. Câu 42: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin

Xem thêm

Amin – Amino Axit – Peptit (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H7N.                  B. C2H7N.                   C. C3H9N.                   D. C4H9N. ⇒ Xem giải Câu 2: Nilon–6,6 là một loại A. tơ axetat.              B. tơ poliamit.            C. polieste.                  D. tơ visco. Câu 3: α-aminoaxit X chứa một nhóm –NH2. Cho

Xem thêm

Tổng hợp bài tập Nhôm (Phần 2)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 41. Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là: A. 0,45                                    B. 0,35                                     C. 0,25                                     D. 0,05 (Xem giải) Câu 42. Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH (dư), thu được a mol hỗn hợp khí và dung dịch X. Sục khí CO2 dư vào dung

Xem thêm

Tổng hợp bài tập Nhôm (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1. Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al. Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn dung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 36,56                                B. 27,05          

Xem thêm

Bài tập Cacbohidrat (Phần 1)

⇒ File đề bài: Download Câu 1: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 550.                        B. 810.                            C. 650.                       D. 750 ⇒ Xem giải Câu 2: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với A. kim

Xem thêm

Bài tập kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm (Phần 1)

⇒ Tải file đề bài: Download (Xem giải) Câu 1: Cho từ từ dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3  đồng thời khuấy đều, thu được V lít khí (ở đktc) và dung dịch X. Khi cho dư nước vôi trong vào dung dịch X thấy có xuất hiện kết tủa. Biểu thức liên hệ giữa V với a, b là: A. V = 22,4(a – b).         B. V = 11,2(a – b).         C. V = 11,2(a + b).        D. V = 22,4(a + b). (Xem giải) Câu 2: Hấp thụ hoàn toàn 2,688

Xem thêm
error: Vui lòng không sao chép !!