[2020] Thi thử Tốt nghiệp Chuyên Tuyên Quang (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1B 2B 3D 4D 5A 6D 7B 8A 9A 10A
11D 12C 13D 14B 15C 16C 17B 18C 19C 20A
21B 22C 23C 24D 25B 26B 27B 28A 29C 30A
31A 32A 33D 34D 35C 36A 37D 38B 39C 40D

Câu 1: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 75% thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

A. 21,3.       B. 24       C. 13,5.       D. 18.

Câu 2: Chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch brom?

A. Etilen.       B. Metan.       C. Propin.       D. Axetilen.

Câu 3: Phản ứng nào sau đây thu được sản phẩm là hợp chất Fe(III)

A. Cho FeO vào dung dịch HCl dư.       B. Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3.

C. Cho Fe vào dung dịch CuSO4 dư.       D. Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HNO3 dư.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(OH)3 thu được sản phẩm là

A. Fe.       B. FeO.       C. Fe(OH)2.       D. Fe2O3.

Câu 5: Dung dịch chứa chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?

A. Glyxin       B. Metylamin       C. Lysin.       D. Axit glutamic

Câu 6: Kim loại không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là

A. Ca.       B. K.       C. Na       D. Cu.

(Xem giải) Câu 7: Cho các chất sau: FeO, Fe(NO3)2, Fe(OH)2, FeSO4. Số chất tác dụng với dung dịch HCl là

A. 4.       B. 3.       C. 2       D. 5.

Câu 8: Số nhóm OH trong phân tử glucozơ là

A. 5.       B. 6.       C. 12.       D. 1.

Câu 9: X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là

A. NH2-CH2-COOH.       B. CH3NH2       C. C6H5NH2       D. (C6H10O5)n.

Câu 10: Ở nhiệt độ thường, Fe tan được trong dung dịch nào sau đây?

A. HCl.       B. NaCl.       C. AlCl3.       D. ZnCl2.

Câu 11: Khi thủy phân chất béo triolein bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng thu được glixerol và muối có công thức là

A. C15H29COONa.       B. C17H35COONa.       C. C15H31COONa.       D. C17H33COONa.

Câu 12: Chất nào sau đây không có phản ứng trùng hợp?

A. CH2=CH2       B. CH2=CH-CH3       C. CH3-CH3.       D. CH2=CHCl.

Câu 13: Phản ứng nào sau đây giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang đá vôi

A. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.       B. Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O.

C. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.       D. Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.

(Xem giải) Câu 14: Cho các chất sau đây: Al(OH)3, Al2(SO4)3, Al2O3, FeO, NaHCO3. Số chất vừa phản ứng với dung dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 là

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

Câu 15: Trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng hỗn hợp các chất rắn gồm CH3COONa, CaO và NaOH để điều chế khí X. Khí X là

A. C2H6.       B. C2H4.       C. CH4.       D. C2H2.

Câu 16: Chất gây nghiện nhưng không phải là ma túy là

Bạn đã xem chưa:  [2022] Thi định kỳ Chuyên Bắc Ninh (Lần 3)

A. heroin.       B. Amphetamin.       C. Nicotin.       D. Cocain.

Câu 17: Công thức hóa học của canxi hiđroxit (hay còn gọi là vôi tôi) là

A. Ca(HCO3)2.       B. Ca(OH)2.       C. CaCl2.       D. CaCO3.

Câu 18: Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là

A. Ag.       B. Cu.       C. Fe.       D. Na.

Câu 19: Thủy phân este C2H5COOCH3 (trong môi trường axit) thu được axit hữu cơ có công thức là

A. CH3COOH       B. C3H5COOH.       C. C2H5COOH       D. HCOOH.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Amilopectin là polime có mạch phân nhánh.        B. Anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

C. Gly – Ala có phản ứng màu biure.        D. Metylamin không làm quỳ tím đổi màu.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

B. Tính cứng vĩnh cửu gây nên bởi muối clorua và cacbonat của canxi và magie.

C. Dùng Na2CO3 làm mềm được nước có tính cứng tạm thời.

D. Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng CaSO4.2H2O (thạch cao sống).

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Kim loại Ba có thể khử nước ở nhiệt độ thường thành hidro.

B. Dùng Mg dư có thể khử ion Fe3+ trong dung dịch thành kim loại tự do.

C. Nồi hơi bằng thép tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao chỉ bị ăn mòn điện hóa học.

D. H2 khử được ion kim loại trong PbO thành kim loại tự do.

(Xem giải) Câu 23: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 250 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 20,1 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của m là

A. 16,8.       B. 21,9.       C. 17,2.       D. 20,1.

(Xem giải) Câu 24: Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + NaOH → ; (2) NaHCO3 + Ca(OH)2 → ;
(3) NaHCO3 + KOH → ; (4) Ba(HCO3)2+ NaOH →.
Số phản ứng có phương trình ion thu gọn HCO3- + H+ → CO32- + H2O là

A. 4.       B. 3.       C. 1.       D. 2.

Câu 25: Chất X là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy sợi,… Biết X muối của kim loại kiềm và tan trong dung dịch HCl giải phóng khí. Công thức hóa học của X là

A. NaCl.       B. Na2CO3.       C. Na2SO4.       D. NaNO3.

(Xem giải) Câu 26: Hỗn hợp X gồm 3 triglixerit được tạo bởi axit stearic và axit oleic (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 12,768 lit CO2. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 3m gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được glixerol và a gam muối. Giá trị của a là

A. 27,48       B. 27,54       C. 28,92       D. 26,50.

Câu 27: Cho 11,2 gam Fe tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được thể tích khí H2 (ở đktc) là

A. 6,72 lít.       B. 4,48 lít.       C. 1,12 lít.       D. 2,24 lít.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp sở GDĐT Bình Thuận

Câu 28: Cho các chất gồm: tơ tằm, tơ visco, tơ axetat, tơ lapsan. Số chất thuộc loại tơ nhân tạo là

A. 2.       B. 3.       C. 1.       D. 4.

(Xem giải) Câu 29: Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trừng ngưng
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường kiềm thu được α – glucozơ
(c) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật.
(d) Anbumin có phản ứng màu Biure.
(e) Metyl amin có lực bazơ mạnh hơn amoniac.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 4.       D. 2.

(Xem giải) Câu 30: Một loại phân supephotphat kép có chứa 75% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:

A. 45,51%.       B. 91,02%.       C. 39,74%.       D. 19,87%.

(Xem giải) Câu 31: Thủy phân hoàn toàn 21,9 gam đipeptit mạch hở Gly-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

A. 31,2.       B. 27,7.       C. 35,1.       D. 26,2.

Câu 32: Chất X có nhiều trong mật ong, không làm mất màu dung dịch nước brom. X tác dụng với H2 (xúc tác Ni/t°), thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

A. fructozơ và sobitol.       B. glucozơ và sobitol.

C. saccarozơ và sobitol.       D. fructozơ và ancol etylic.

(Xem giải) Câu 33: Tiến hành thí nghiệm phản ứng xà phòng hoá theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ lợn và 2,5 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất trong 8-10 phút.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ rồi để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, thêm nước cất để tránh cho hỗn hợp bị cạn khô.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhờn thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 5.       C. 2.       D. 3

(Xem giải) Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(1) Cho a mol Cu vào dung dịch chứa 2a mol Fe2(SO4)3 thu được dung dịch chứa 3 muối.
(2) Quặng manhetit (Fe3O4), giàu sắt nhất nhưng hiếm có trong tự nhiên
(3) Hợp kim natri – nhôm siêu nhẹ, được dùng trong kĩ thuật hàng không.
(4) Canxi hidrocacbonat (Ca(HCO3)2), kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch.
(5) Thạch cao còn được dùng để điều chỉnh tốc độ đông cứng của xi măng.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam Al trong dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được 2,464 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí (tỉ khối của X đối với H2 là 170/11) và dung dịch T. Làm bay hơi nước từ T thu được 88,22 gam muối khan. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  [2020] Giải chi tiết 20 đề thầy Tào Mạnh Đức (20/20)

A. 12,58.       B. 22,5.       C. 10,98.       D. 20,9.

(Xem giải) Câu 36: Cho 34 gam hỗn hợp E gồm chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O4N) và este hai chức Y (C4H6O4) (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có m gam hai muối của axit cacboxylic). Giá trị của m là

A. 28,3.       B. 27,5.       C. 38,0.       D. 25,7.

(Xem giải) Câu 37: Thủy phân hoàn E (C9H16O4, chứa 2 chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY < MZ. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3). Cho các phát biểu sau:
(a) Cho a mol T tác dụng với một lượng dư Na thu được a mol khí.
(b) Chất Y có mạch cacbon phân nhánh.
(c) X là ancol no, đơn chức, mạch hở.
(d) Có 3 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của E.
Số lượng phát biểu không đúng là

A. 3.       B. 4.       C. 1.       D. 2.

(Xem giải) Câu 38: Dẫn luồng khí CO đi qua m gam hỗn hợp gồm Fe2O3, CuO, Al2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được 19,2 gam chất rắn X và khí Y. Cho Y hấp thụ hoàn toàn vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,2M, thu được 2,955 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại có thêm kết tủa nữa. Giá trị của m là

A. 20.       B. 19,92.       C. 19,44.       D. 19,84.

(Xem giải) Câu 39: X, Y là hai axit hữu cơ mạch hở (MX < MY ), Z là ancol no, T là este hai chức mạch hở không nhánh tạo bởi X, Y, Z. Đun 17,61 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 200ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F chứa hai muối có số mol bằng nhau. Cho Z vào bình chứa Na dư thấy bình tăng 7,8 gam và thu được 2,912 lít H2 ở đktc. Đốt hoàn toàn hỗn hợp F cần 7,84 lít O2 (đktc) thu được khí CO2, Na2CO3 và 3,6 gam H2O. Phần trăm số mol của Y trong E gần nhất với

A. 22,5%       B. 52,5%       C. 18,5%       D. 30,5%

(Xem giải) Câu 40: Thực hiện phản ứng nhiệt 40,1 gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3, sau một thời gian phản ứng thu được hỗn hợp rắn X, trộn đều hỗn hợp X rồi chia thành hai phần bằng nhau:
– Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít khí (đktc).
– Phần 2 cho tác dụng hết với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,265 gam muối khan.
Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Fe2O3 chỉ bị khử thành Fe. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là

A. 60%.       B. 30%.       C. 40%.         D. 80%.

1
Bình luận

200
Mới nhất Cũ nhất Thích nhiều nhất
duykhali27

16 C chứ ad?

error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!