[2020] Thi thử Tốt nghiệp trường Bắc Yên Thành – Nghệ An (Lần 3)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

41C 42A 43A 44B 45D 46D 47A 48A 49C 50C
51D 52A 53C 54B 55B 56C 57A 58B 59A 60A
61A 62A 63C 64A 65D 66A 67C 68B 69D 70A
71B 72D 73D 74C 75A 76A 77C 78C 79A 80C

Câu 41: Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là:

A. C6H12O6.       B. (C6H10O5)n.       C. C12H22O11.       D. C2H4O2.

Câu 42: ‘‘Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?

A. CO2.       B. O2.       C. SO2.       D. N2.

Câu 43: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?

A. HCOOCH3.       B. HCOOC3H7.       C. CH3COOC2H5.       D. HCOOC2H5.

Câu 44: Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?

A. Nước.       B. Dầu hỏa.       C. Giấm ăn.       D. Ancol etylic.

Câu 45: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?

A. K2SO4.       B. Na2CO3.       C. AlCl3.       D. Ca(HCO3)2.

(Xem giải) Câu 46: Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a mol/l với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam kêt tủa. Giá trị của a là:

A. 0,2.       B. 2,0.       C. 0,1.       D. 1,0.

Câu 47: Công thức của triolein là:

A. (C17H33COO)3C3H5.       B. (C17H35COO)3C3H5.

C. (C2H5COO)3C3H5.       D. (CH3COO)3C3H5.

Câu 48: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 2,24.       B. 1,12.       C. 6,72.       D. 4,48.

Câu 49: Để làm mất tính cứng tạm thời người ta không dùng cách nào sau đây?

A. Dùng Ca(OH)2 vừa đủ.       B. Đun sôi nước.

C. Dùng NaCl hoặc NaNO3.       D. Dùng Na2CO3 hoặc Na3PO4.

Câu 50: Chất nào sau đây không chứa liên kết ba trong phân tử?

A. Propin.       B. Axetilen.       C. Etilen.       D. Vinyl axetilen.

Câu 51: Cho luồng khí CO (dư) qua hỗn hợp các oxit ZnO, CuO, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại là:

A. ZnO, Cu, MgO.       B. Zn, Cu, Mg.       C. ZnO, Cu, Mg.       D. Zn, Cu, MgO.

Câu 52: Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là:

A. Phèn chua.       B. Vôi sống.       C. Thạch cao.       D. Muối ăn.

Câu 53: Hiđroxit nào sau đây dễ tan trong nước ở điều kiện thường?

A. Al(OH)3.       B. Mg(OH)2.       C. Ba(OH)2.       D. Cu(OH)2.

Câu 54: Hợp chất nào dưới đây thuộc loại aminoaxit?

A. C2H5NH2.       B. H2NCH2COOH.       C. CH3COOC2H5.       D. HCOONH4.

Bạn đã xem chưa:  [2019] Thi thử THPT Quốc gia trường Đô Lương 1 - Nghệ An (Lần 2)

Câu 55: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch nào sau đây sinh ra khí H2?

A. HNO3 đặc, nóng.       B. HCl.       C. CuSO4.       D. H2SO4 đặc, nóng.

Câu 56: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

A. 7,65 gam.       B. 8,10 gam.       C. 8,15 gam.       D. 0,85 gam.

Câu 57: Kim loại nào sau đây tan trong dung dịch NaOH?

A. Al.       B. Ag.       C. Mg.       D. Fe.

Câu 58: Xà phòng hóa hoàn toàn 4,4 gam CH3COOC2H5 bằng dung dịch NaOH dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 3,40.       B. 4,10.       C. 5,70.       D. 8,20.

Câu 59: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện là:

A. Fe, Cu, Ag.       B. Fe, Cu, Ba.       C. Na, Fe, Cu.       D. Ca, Al, Fe.

(Xem giải) Câu 60: Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 cần dùng V (ml) dung dịch KOH 2M thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

A. 150.       B. 300.       C. 200.       D. 100.

Câu 61: X và Y là hai cacbohiđrat. X là chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Y là chất rắn ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

A. Glucozơ và xenlulozơ.       B. Glucozơ và tinh bột.

C. Fructozơ và xenlulozơ.       D. Fructozơ và tinh bột.

Câu 62: Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ba, Be. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường là:

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 63: Thủy phân hoàn toàn m gam Gly-Ala-Val trong dung dịch KOH dư, sau phản ứng thu được 39,5 gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là:

A. 28,1.       B. 22,7.       C. 24,5.       D. 20,9.

Câu 64: Cho phương trình hóa học: Ca(NO3)2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KNO3. Phương trình hóa học nào sau đây có cùng phương trình ion rút gọn với phương trình hóa học trên?

A. CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl.        B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

C. Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3 + 2H2O.        D. Ca(OH)2 + (NH4)2CO3 → CaCO3 + 2NH3 + 2H2O.

Câu 65: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?

A. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng       B. Al tác dụng với CuO nung nóng.

C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng       D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

(Xem giải) Câu 66: Cho các chất: anilin, etyl axetat, phenol, etyl amin, metylamoni clorua, ancol etylic, Gly-Ala. Số chất trong dãy trên tác dụng với dung dịch NaOH là :

A. 4.       B. 5.       C. 6.       D. 3.

Câu 67: Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Wonfam có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại.

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp sở GDĐT Phú Thọ (Lần 2)

B. Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy Al2O3.

C. Đun nóng nước cứng vĩnh cửu, thu được kết tủa.

D. Tính khử của Mg mạnh hơn tính khử của Al.

(Xem giải) Câu 68: Cho dãy các chất: CuSO4, K, AgNO3, Mg, Ca, Zn. Số chất trong dãy phản ứng với dung dịch FeCl3 dư có sinh ra kết tủa là:

A. 4.       B. 3.       C. 5.       D. 2.

Câu 69: Cho các polime sau: polietilen, poli(etylen terephtalat), tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su buna. Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là :

A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

Câu 70: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch X, 1 ml dung dịch NaOH 30% và 1 ml dung dịch CuSO4 2%, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. X không phải là chất nào sau đây?

A. Lòng trắng trứng.       B. Glucozơ.       C. Glixerol.       D. Saccarozơ.

(Xem giải) Câu 71: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là:

A. KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.       B. Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.

C. FeS, NaHSO4, KOH.       D. AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.

(Xem giải) Câu 72: Đun a mol hỗn hợp gồm hơi nước và khi CO2 qua cacbon nung đỏ, thu được 1,4a mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 24,8 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam chất rắn. Giá trị của a là:

A. 0,15.       B. 0,2.       C. 0,125.       D. 0,25.

(Xem giải) Câu 73: Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 1,54 mol O2, thu được CO2 và 1 mol H2O. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 17,68 gam muối. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

A. 0,09.       B. 0,18.       C. 0,12.       D. 0,06.

(Xem giải) Câu 74: Cho các phát biểu sau:
(a) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl.
(b) Để chứng minh phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, có thể cho dung dịch glucozơ phản ứng với kim loại Na.
(c) Các amin đều làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
(d) Tất cả các protein đều có khả năng tham gia phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
(f) Trong y học, axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh.
(g) Poli(metyl metacrylat) là chất rắn trong suốt được dùng để sản xuất cao su.
Số phát biểu đúng là:

A. 5.       B. 4.       C. 3.       D. 6.

(Xem giải) Câu 75: Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 175 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 14,3 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,15 gam H2O. Giá trị của m là:

A. 10,95.       B. 11,2.       C. 10,05.       D. 11,4.

(Xem giải) Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Nhúng thanh Cu vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và H2SO4 xảy ra ăn mòn điện hóa.
(b) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có khí thoát ra.
(c) Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch KHSO4 đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 2 chất tan.
(d) H3PO4 tinh khiết được dùng trong công nghiệp thực phẩm.
(e) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư thu được kim loại Cu.
(f) Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 2 muối.
Số phát biểu đúng là:

Bạn đã xem chưa:  [2020] Thi thử Tốt nghiệp trường Phụ Dực - Thái Bình (Lần 1)

A. 3.       B. 4.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 77: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C8H12O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau:
(a) X + 2NaOH → Y + Z + T         (b) X + H2 → E
(c) E + 2NaOH → 2Y + T            (d) Y + HCl → NaCl + F
Khẳng định nào sau đây đúng?

A. Khối lượng phân tử của E bằng 176.       B. Khối lượng phân tử của Y bằng 94.

C. Khối lượng phân tử của T bằng 62.       D. Khối lượng phân tử của Z bằng 96.

(Xem giải) Câu 78: Tiến hành các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho một nhúm bông vào cốc đựng dung dịch H2SO4 70%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Lấy dung dịch sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, trong cốc thu được một loại monosaccarit.
(b) Sau bước 3, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
(c) Trong bước 2, có thể thay dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch KOH 14%.
(d) Trong bước 3, có thể thay việc đun trên ngọn lửa đèn cồn bằng cách ngâm trong cốc nước nóng.
(e)Thí nghiệm trên dùng để chứng minh xenlulozơ có chứa nhiều nhóm -OH.
(f) Dung dịch thu được sau bước 3 có chứa axit gluconic.
Số phát biểu sai là :

A. 1.       B. 4.       C. 2.       D. 3.

(Xem giải) Câu 79: Hỗn hợp E gồm 3 este mạch hở đều tạo từ axitcacboxylic và ancol: X (no đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức). Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của 3 axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây:

A. 6.       B. 7.       C. 5       D. 8.

(Xem giải) Câu 80: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+4O2N2, là muối của α-aminoaxit). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,66 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,92 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với 200 dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp rắn khan. Giá trị của a là:

A. 25,96.       B. 25,52.       C. 28,72.         D. 28,16.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!