[2021] Luyện thi THPT – Thầy Bùi Hưng Đạo (Mã 1984)

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

1A 2D 3B 4A 5B 6D 7A 8C 9B 10B
11C 12D 13A 14D 15C 16B 17B 18A 19C 20A
21B 22D 23B 24A 25D 26C 27C 28A 29C 30D
31A 32C 33A 34D 35D 36B 37B 38A 39C 40B

Câu 1: Tên gọi của CH3COOC2H5 là

A. etyl axetat.       B. metyl axetat.       C. benzyl axetat.       D. phenyl axetat.

Câu 2: Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử alanin là

A. 3       B. 4       C. 2       D. 1

Câu 3: Chất nào sau đây là amin bậc I?

A. (CH3)2NH.       B. CH3NH2.       C. (CH3)3N.       D. NH2CH2COOH.

Câu 4: Thủy phân tripanmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

A. C15H31COONa       B. C17H33COONa       C. HCOONa       D. CH3COONa

Câu 5: Axit aminoaxetic không tác dụng với dung dịch chất nào sau đây?

A. HCl.       B. KCl.       C. H2SO4 loãng.       D. NaOH.

Câu 6: Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?

A. Alanin.       B. Etyl axetat.       C. Anilin.       D. Metylamin.

Câu 7: Chất không có phản ứng thủy phân là

A. glucozơ.       B. etyl axetat.       C. Gly-Ala.       D. saccarozơ.

Câu 8: Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

A. Anilin.       B. Etylamin.       C. Valin.       D. Metylamin.

Câu 9: Etyl axetat chủ yếu được dùng làm dung môi cho các phản ứng hóa học, cũng như để thực hiện công việc chiết các hóa chất khác. Công thức hóa học của etyl axetat là

A. C2H5COOC2H5.       B. CH3COOC2H5.       C. C2H5COOCH3.       D. HCOOC2H5.

Câu 10: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?

A. Axit glutamic       B. Metylamin       C. Anilin       D. Glyxin

(Xem giải) Câu 11: Thủy phân hoàn toàn 10,12 gam este X trong dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được muối của axit cacboxylic đơn chức và 3,68 gam ancol metylic. Công thức của X là

A. CH3COOC2H5.       B. C2H3COOCH3.       C. C2H5COOCH3.       D. CH3COOCH3.

(Xem giải) Câu 12: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam một triglixerit cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A. 16,68 gam.       B. 18,24 gam.       C. 18,38 gam.       D. 17,80 gam.

(Xem giải) Câu 13: Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 1,94       B. 2,26       C. 1,96       D. 2,28

Câu 14: Chất nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất?

A. Anilin       B. Amoniac       C. Metylamin       D. Etylamin

Câu 15: Khi cho X (C3H6O2) tác dụng với dung dịch NaOH, đun nóng thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là

A. C2H5COOH.       B. HCOOC3H7.       C. CH3COOCH3.       D. HCOOC2H5.

(Xem giải) Câu 16: X là hợp chất có công thức phân tử C2H7O3N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 5,6 lit khí Y (đktc) (hóa xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 21.       B. 26,5.       C. 13,6.       D. 16,4.

Câu 17: Chất nào sau đây tạo kết tủa với nước brom?

A. CH3NH2.       B. C6H5NH2 (anilin).       C. C2H5NH2.       D. H2N-CH2COOH.

Câu 18: Để chứng minh tính lưỡng tính của H2N–CH2–COOH (X), ta cho X tác dụng với dung nào sau đây?

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN trường Nguyễn Đức Cảnh - Hải Phòng

A. HCl, NaOH.       B. Na2CO3, HCl.       C. HNO3, CH3COOH.       D. NaOH, NH3.

(Xem giải) Câu 19: Đun nóng 100 ml dung dịch glucozơ a (mol/l) với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của a là

A. 0,1.       B. 0,5.       C. 1,0       D. 0,2.

Câu 20: Hãy cho biết dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây?

A. glyxin, lysin, axit glutamic.       B. glyxin, alanin, lysin.

C. anilin, axit glutamic, valin.       D. glyxin, valin, axit glutamic.

(Xem giải) Câu 21: Cho 6,75 gam một amin đơn chức X (bậc 2) tác dụng hết với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 12,225 gam muối clorua. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3CH2NHCH2CH3.       B. CH3NHCH3.       C. CH3NHC2H5.       D. C2H5NH2.

Câu 22: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, không làm mất màu nước brom. Chất X là

A. xenlulozơ.       B. fructozơ.       C. glucozơ.       D. Saccarozơ.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây sai?

A. Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.

B. Anilin tác dụng với brôm tạo thành kết tủa vàng.

C. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển thành màu hồng.

D. Dung dịch lysin làm đổi màu phenolphtalein.

Câu 24: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Mẫu thử

Thuốc thử Hiện tượng
X Quỳ tím Chuyển màu hồng
Y Dung dịch I2 Có màu xanh tím
Z AgNO3/NH3 Kết tủa Ag
T Nước brom

Kết tủa trắng

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

A. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.       B. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic.

C. Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin.       D. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.

(Xem giải) Câu 25: Khi thủy phân hết 3,35 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở thì cần vừa đủ 0,05 mol NaOH, thu được một muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

A. 1,80       B. 1,35       C. 3,15       D. 2,25

(Xem giải) Câu 26: Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 53,95.       B. 22,35.       C. 44,95.       D. 22,60.

(Xem giải) Câu 27. Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân tripanmitin và etyl axetat đều thu được ancol.
(b) Mỡ động vật và dầu thực vật đều chứa nhiều chất béo.
(c) Hiđro hóa triolein thu được tripanmitin.
(d) Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.
(e) Phân tử tristearin không có liên kết pi.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 4.       C. 3.       D. 5.

(Xem giải) Câu 28: Hỗn hợp M gồm một este no, đơn chức, mạch hở và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn một lượng M thu được N2; 5,04 gam H2O và 3,584 lít CO2 (đktc). Khối lượng phân tử của chất X là

A. 31.       B. 73.       C. 45.       D. 59.

(Xem giải) Câu 29: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là:

Bạn đã xem chưa:  [2021] Thi thử TN chuyên Quang Trung - Bình Phước (Lần 2)

A. 6       B. 3       C. 4       D. 5

(Xem giải) Câu 30: Hỗn hợp A gồm một amin đơn chức, một anken, một ankan. Đốt cháy hoàn toàn 12,95 gam hỗn hợp cân V lít O2 (đktc) thu được 19,04 lít CO2 (đktc), 0,56 lít N2 (đktc) và H2O. Giá trị của V là:

A. 34,048       B. 31,360       C. 32,536       D. 30,520

(Xem giải) Câu 31: Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 10,43       B. 6,38       C. 10,45       D. 8,09

(Xem giải) Câu 32: Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu.
(b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt.
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên.
(d) Khi cho nước cốt chanh vào sữa bò thì thấy có kết tủa xuất hiện.
(e) Ở điều kiện thường đietylamin, trimetylamin là những chất khí có mùi khai.
Số phát biểu sai là

A. 2.       B. 3.       C. 4.       D. 5.

(Xem giải) Câu 33: Cho các sơ đồ phản ứng:
E + NaOH → X + Y
F + NaOH → X + Z
Y + HCl → T + NaCl
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi, E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME< MF < 175
Cho các phát biểu sau
(a) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên
(b) Hai chất E và F có cùng công thức đơn giản nhất
(c) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O
(d) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH
(e) Nhiệt độ sôi của T cao hơn nhiệt độ sôi của C2H5OH
Số phát biểu đúng là

A. 2       B. 4       C. 1       D. 3

(Xem giải) Câu 34: Hỗn hợp X gồm axit oleic và triglixerit Y (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X cần vừa đủ 2,82 mol O2 thu được 2,01 mol CO2 và 1,84 mol H2O. Mặt khác, cho 46,98 gam X trên tác dụng tối đa với x mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của x gần nhất với:

A. 0,152 mol.       B. 0,142 mol.       C. 0,182 mol.       D. 0,162 mol.

(Xem giải) Câu 35: Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là:

A. 11,60.       B. 9,44.       C. 11,32.       D. 10,76.

Bạn đã xem chưa:  Thi thử THPT 2018 - Chuyên Nguyễn Quang Diêu (Lần 4)

(Xem giải) Câu 36: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic. Hỗn hợp Y gồm tristearin và tripanmitin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z gồm m gam X và m gam Y cần dùng 2,59 mol O2, sản phẩm cháy gồm N2, CO2 và 34,2 gam H2O. Nếu đun nóng m gam Y với dung dịch NaOH dư, thu được a gam glixerol. Giá trị của a là

A. 9,20.       B. 7,36.       C. 11,04.       D. 12,88.

(Xem giải) Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 12,82 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần dùng 0,775 mol O2, thu được CO2 và 5,94 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 12,82 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 15,64 gam hỗn hợp muối Z. Dẫn toàn bộ ancol Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 2,85 gam. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn hơn trong Z là

A. 34,53%.       B. 29,41%.       C. 44,50%.       D. 30,69%.

(Xem giải) Câu 38: Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau
Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1, rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm, rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2)
Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng)
Cho các phát biểu sau
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh CuSO4.5H2O
(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ
(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong ống nghiệm trên
(d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sau cho miệng ống hướng lên
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2
Số phát biểu đúng là

A. 2       B. 3       C. 1       D. 4

(Xem giải) Câu 39: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C5H11O4N) và 0,15 mol Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit). Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là

A. 24,57%.       B. 52,89%.       C. 54,13%.       D. 25,53%.

(Xem giải) Câu 40: Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều có phân tử khối nhỏ hơn 234). Đốt cháy hoàn toàn a gam E, thu được 76,16 lít CO2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 52,8 gam hỗn hợp F gồm ba ancol; 115,2 gam hỗn hợp T gồm hai muối khan của hai axit cacboxylic. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3; 11,7 gam H2O và 19,04 lít khí CO2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối lớn nhất trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 45,9.       B. 53,0.       C. 52,4.         D. 46,2.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!