[2024] Thi thử TN sở GDĐT Nam Định (Lần 2)

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Giải chi tiết và đáp án:

⇒ Mã đề: 130

41B 42A 43B 44C 45D 46C 47A 48C 49D 50D
51D 52A 53C 54C 55B 56A 57D 58D 59B 60D
61C 62B 63B 64A 65C 66A 67A 68D 69A 70A
71B 72D 73B 74A 75D 76D 77C 78A 79B 80C

Câu 41. Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là

A. R2O.       B. RO.       C. RO2.         D. R2O3.

(Xem giải) Câu 42. Nhỏ dung dịch chất nào sau đây vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 dư không thu được kết tủa keo, màu trắng?

A. NaCl.       B. Ca(OH)2.       C. NH3.       D. NaOH.

(Xem giải) Câu 43. Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách có hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây?

A. HCl.       B. Ca(OH)2.       C. CaCl2.       D. NaCl.

Câu 44. Kim loại Ca tác dụng với nước tạo ra H2 và chất nào sau đây?

A. CaCO3.       B. CaO.       C. Ca(OH)2.       D. Ca(HCO3)2.

Câu 45. Chất nào sau đây là ancol đa chức?

A. Phenol.       B. Metanol.       C. Etanol.       D. Glixerol.

(Xem giải) Câu 46. Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong nước cứng này hòa tan những chất nào sau đây?

A. Mg(HCO3)2, CaCl2.       B. Mg(HCO3)2, MgCl2.

C. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.       D. CaSO4, MgCl2.

Câu 47. Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?

A. Na.       B. Ag.       C. Fe.       D. Cu.

Câu 48. Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức cấu tạo của etyl propionat là

A. HCOOC2H5.       B. CH3COOCH3.

C. C2H5COOC2H5.       D. C2H5COOCH3.

Câu 49. Tính chất vật lí nào của kim loại không phải do các electron tự do gây ra ?

A. Tính ánh kim.       B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.

C. Tính dẻo.       D. Tính cứng.

Câu 50. Ở điều kiện thường chất nào sau đây là chất lỏng?

A. Etylamin.       B. Alanin.       C. Trimetylamin.       D. Anilin.

Câu 51. Polime thiên nhiên X chiếm khoảng 98% trong bông nõn, có cấu trúc mạch không phân nhánh.Polime X là

A. tinh bột       B. saccarozơ       C. glicogen       D. xenlulozơ

Câu 52. Trong công nghiệp, Al được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

A. Al2O3.       B. Al(OH)3.       C. AlCl3.       D. Al(NO3)3.

Câu 53. Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?

A. Cu2+.       B. Mg2+.       C. K+.       D. Ag+.

Câu 54. Amin CH3-NH-C2H5 có tên gọi gốc – chức là

A. Metyletylamin.       B. N-metyletanamin.

C. Etylmetylamin.       D. Propan-2-amin.

Câu 55. Trong thực tế, người ta không sử dụng phương pháp nào sau đây để bảo vệ vật bằng sắt khỏi bị ăn mòn?

A. Bôi dầu mỡ lên bề mặt sắt.       B. Gắn đồng lên bề mặt sắt.

C. Tráng kẽm lên bề mặt sắt.       D. Phủ lên bề mặt sắt một lớp sơn.

Câu 56. Chất nào sau đây gọi là xút ăn da?

A. NaOH.       B. NaNO3.       C. Na2CO3.       D. NaHCO3.

Câu 57. Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là

A. 19.       B. 20.       C. 17.       D. 18.

Câu 58. Crom(VI) oxit (CrO3) có màu gì?

A. Màu da cam.       B. Màu xanh lục.       C. Màu vàng.       D. Màu đỏ thẫm.

Câu 59. Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn, được đưa vào trồng ở nước ta từ cuối thế kỉ 19. Nhựa cây cao su (gọi là mủ cao su) là nguyên liệu để sản xuất cao su thiên nhiên. Cao su thiên nhiên là polime của

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi tốt nghiệp THPT (Đề 4)

A. stiren.       B. isopren.       C. butađien.       D. etilen.

(Xem giải) Câu 60. Phát biểu nào sau đây sai?

A. Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước.

B. Quặng manhetit có thành phần chính là Fe3O4.

C. Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt.

D. Hàm lượng cacbon trong thép cao hơn trong gang.

(Xem giải) Câu 61. Geranyl axetat là este có mùi hoa hồng, có công thức cấu tạo là CH3COOC10H17. Cho m gam geranyl axetat phản ứng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,1M. Giá trị của m là

A. 1,74       B. 1,58       C. 1,96       D. 1,82

(Xem giải) Câu 62. Phản ứng nào sau đây chứng minh hợp chất sắt(II) có tính khử?

A. FeO + CO → Fe + CO2.

B. 3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO.

C. Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.

D. FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl.

(Xem giải) Câu 63. Xà phòng hóa este X có công thức phân tử C4H6O2 bằng dung dịch NaOH dư, thu được muối Y (tham gia phản ứng tráng gương) và ancol Z. Công thức cấu tạo của X là

A. HCOOCH=CH-CH3.       B. HCOOCH2-CH=CH2.

C. CH2=CHCOOCH3.       D. CH3COOCH=CH2.

(Xem giải) Câu 64. Cho các phát biểu sau:
(a) Khử glucozơ bằng H2 ở nhiệt độ cao (xúc tác Ni) thu được sobitol.
(b) Trong các phản ứng hoá học, glucozơ vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa.
(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
(d) Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và fructozơ tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 5.

(Xem giải) Câu 65. Cho 14 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng, thu được 4,48 lít H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại. Giá trị của m là

A. 3,2.       B. 5,6.       C. 2,8.       D. 6,4.

(Xem giải) Câu 66. Nhiệt phân hoàn toàn 16,8 gam NaHCO3, thu được Na2CO3, H2O và V lít CO2 (ở đktc). Giá trị của V là

A. 2,24.       B. 4,48.       C. 3,36.       D. 8,96.

(Xem giải) Câu 67. Cho dãy gồm các hợp chất cao phân tử: (1) polistiren, (2) poli(vinyl clorua), (3) poli(phenol fomanđehit), (4) polibutađien. Số hợp chất trong dãy được dùng để sản xuất vật liệu polime có tính dẻo là

A. 3.       B. 2.       C. 4.       D. 1.

(Xem giải) Câu 68. Thí nghiệm nào sau đây không tạo ra đơn chất?

A. Cho Na vào dung dịch FeCl2.

B. Cho bột nhôm vào dung dịch NaOH.

C. Cho bột Cu vào dung dịch AgNO3.

D. Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch AgNO3.

(Xem giải) Câu 69. Để tráng 50 chiếc gương soi có diện tích bề mặt 0,4 m² với độ dày 0,1 µm người ta cho m gam glucozơ thực hiện phản ứng với lượng dư dung dịch bạc nitrat trong môi trường amoniac. Biết khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm³ và hiệu suất của quá trình là 65%. Giá trị gần nhất của m là

A. 26,9.       B. 32,3.       C. 31,2.       D. 21,0.

(Xem giải) Câu 70. Cho 11,8 gam amin no đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCI, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là

A. 4.       B. 5.       C. 6.       D. 3.

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN trường Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh (Lần 1)

(Xem giải) Câu 71. Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng hỗn hợp các chất CuO, MgO và Al2O3 nung nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X và hỗn hợp chất khí Y. Dẫn khí Y vào dung dịch Ca(OH)2 dư. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và chất rắn T. Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp khí Y bị hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH)2 dư.
(b) Hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl không sinh ra khí.
(c) Trong dung dịch Z có chứa bốn chất tan.
(d) Chất rắn T chỉ chứa một kim loại.
Số phát biểu đúng là

A. 1.       B. 2.       C. 3.       D. 4.

(Xem giải) Câu 72. Muối Mohr là muối kép ngậm nước gồm hai muối sunfat, có thành phần các nguyên tố như sau: %Fe = 14,29%; %N = 7,14%; %S = 16,33%; %H = 5,1%; %O = 57,14%. Độ tan của muối Mohr ở 20°C là 26,9 gam và 80°C là 73 gam. Khi làm nguội gam 200 gam dung dịch muối Mohr bão hòa từ 80°C xuống 20°C thì thu được bao nhiêu gam muối Mohr kết tinh? (Biết độ tan của một chất trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định).

A. 78,4 gam.       B. 58,8 gam.       C. 46,26 gam.       D. 81,95 gam.

(Xem giải) Câu 73. Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no, đơn chức (MY > MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T, thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E, thu được CO2, H2O và 0,04 mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 64,80%.       B. 88,89%.       C. 38,80%.       D. 86,40%.

(Xem giải) Câu 74. Hỗn hợp X gồm Fe2O3, FeS2, Fe(OH)2 và CuO. Cho m gam X vào bình kín chứa 1,875 mol khí O2 dư rồi nung nóng bình cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Ngưng tụ toàn bộ hơi nước thì thấy áp suất trong bình giảm 10% so với trước khi nung. Mặt khác, cho m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 35,28 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất của S+6) và dung dịch Y chứa 332m/155 gam muối. Biết trong X, oxi chiếm 20,645% về khối lượng. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 77.       B. 80.       C. 75.       D. 82.

(Xem giải) Câu 75. Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, có màng ngăn, sau một thời gian thì dừng điện phân, thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm ba khí. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, khối lượng dung dịch giảm.
(b) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl, khối lượng catot không thay đổi.
(c) Thể tích khí thoát ra ở catot và anot bằng nhau.
(d) Dung dịch X hòa tan được Al2O3.
(e) Thêm hỗn hợp KHCO3, CaCl2 vào X, thu được kết tủa.
Số phát biểu đúng là

A. 5.       B. 3.       C. 2.       D. 4.

(Xem giải) Câu 76. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp KNO3, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2 (trong đó số mol Cu(NO3)2 gấp đôi số mol Fe(NO3)2) trong điều kiện không có oxi, sau phản ứng thu được V lít hỗn hợp khí ở đktc. Cho V lít hỗn hợp khí trên vào nước thu được 1,2 lít dung dịch Y có pH = 1 (trong Y chỉ chứa 1 chất tan duy nhất), không có khí bay ra. Giá trị của m là

Bạn đã xem chưa:  [2024] Thi thử TN trường Phổ thông Năng khiếu (Lần 1)

A. 10,96.       B. 8,63.       C. 11,12.       D. 12,13.

(Xem giải) Câu 77. Axit malic (M = 134) có trong thành phần quả xanh như táo, nho, anh đào… và được dùng làm chất phụ gia trong thực phẩm để tạo hương vị và bảo quản. Axit malic có mạch cacbon không phân nhánh, chứa hai nhóm cacboxyl và một nhóm OH trong phân tử. Đun nóng axit malic trong ancol etylic có mặt axit sunfuric thì thu được các chất H1, H2 và H3, trong đó chỉ có H1 không làm sủi bọt dung dịch NaHCO3, H2 và H3 đều chứa 44,44% khối lượng cacbon trong phân tử. Trong hỗn hợp 3 sản phẩm thu được (hỗn hợp X), H1 chiếm tỉ lệ 53,98% về khối lượng. Đun nóng axit malic có mặt axit sunfuric thu được H4 có nhóm chức este, chứa 38,40% khối lượng cacbon trong phân tử.
Cho các nhận định sau:
(a) H1, H2, H3 đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Để tác dụng vừa đủ với 3,52 gam hỗn hợp X cần 16 gam dung dịch NaOH 10%.
(c) H4 phản ứng được với Na dư, cho số mol H2 gấp đôi số mol H4.
(d) H3 và H4 có cùng số nguyên tử H trong phân tử.
Số nhận định đúng là:

A. 1.       B. 2.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 78. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
X (C10H16O7N2) + NaOH dư → Y; Y + HCl dư → Z.
Biết: X là đipeptit của một α-amino axit T có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh; Y và Z là các hợp chất hữu cơ; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng giữa hai chất tương ứng. Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, chất T dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao.
(b) 1 mol X tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
(c) Chất Y dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hoặc bột ngọt).
(d) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(e) Phần trăm khối lượng của clo trong phân tử chất Z chiếm 19,216%.
Số phát biểu đúng là

A. 2.       B. 1.       C. 4.       D. 3.

(Xem giải) Câu 79. Một mẫu quặng boxit có chứa 40% Al2O3. Người ta dùng 400 tấn quặng boxit để điều chế nhôm bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al2O3, giả sử toàn bộ lượng nhôm điều chế được dùng để sản xuất một loại dây cáp nhôm thì sản xuất được x km cáp. Biết rằng khối lượng nhôm trong 1 km dây cáp là 1074 kg và hiệu suất của quá trình điều chế nhôm là 90%. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 72.       B. 71.       C. 90.       D. 68.

(Xem giải) Câu 80. Pin nhiên liệu được nghiên cứu rộng rãi nhằm thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch ngày càng cạn kiệt. Trong pin nhiên liệu, dòng điện được tạo ra do phản ứng oxi hóa nhiên liệu (hiđro, cacbon monooxit, metanol, etanol, propan, …) bằng oxi không khí. Trong pin propan – oxi, phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động như sau:
C3H8 (k) + 5O2 (k) + 6OH- (dd) → 3CO32- (dd) + 7H2O (l)
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol propan theo phản ứng trên thì sinh ra một lượng năng lượng là 2497,66 kJ. Một bóng đèn LED công suất 20W được thắp sáng bằng pin nhiên liệu propan – oxi. Biết hiệu suất quá trình oxi hóa propan là 80,0%; hiệu suất sử dụng năng lượng là 100% và trung bình cứ 1 giờ bóng đèn LED nói trên nếu được thắp sáng liên tục thì cần tiêu thụ hết một lượng năng lượng bằng 72,00 kJ. Thời gian bóng đèn được thắp sáng liên tục khi sử dụng 176 gam propan làm nhiên liệu ở điều kiện chuẩn là

A. 55,5 giờ.       B. 69,4 giờ.       C. 111,0 giờ.       D. 138,7 giờ.

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!