[2026] Thi thử TN chuyên Chu Văn An – Hà Nội

File word đề thi, đáp án và giải chi tiết

⇒ Mã đề: 140

Tổng hợp đề thi THPT Quốc gia môn hóa theo năm học

⇒ Đề thi, đáp án và giải chi tiết:

1A 2B 3B 4D 5B 6A 7A 8D 9D
10C 11A 12B 13D 14B 15A 16C 17D 18C
19 20 21 22
(a) Đ Đ
(b) S Đ
(c) Đ S
(d) Đ Đ
23 24 25 26 27 28

Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

(Xem giải) Câu 1. Trường hợp nào sau đây chỉ xảy ra ăn mòn hoá học?

A. Đốt bột Al trong bình khí Cl2.

B. Miếng gang để trong không khí ẩm.

C. Nhúng miếng đồng thau (hợp kim Cu-Zn) vào dung dịch HCl.

D. Để nhẫn vàng (nguyên chất) trong không khí.

(Xem giải) Câu 2. Cấu tạo của phân tử maltose gồm

A. một gốc β-glucose và một gốc α-fructose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,2-glycoside.

B. hai gốc α-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

C. một gốc α-glucose và một gốc β-fructose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,2-glycoside.

D. hai gốc β-glucose liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glycoside.

(Xem giải) Câu 3. Trong quá trình tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch với anode tan, tại anode xảy ra quá trình

A. khử nước thành H2 và OH-.         B. oxi hóa kim loại.

C. oxi hóa cation kim loại.       D. oxi hóa nước thành O2 và H+.

(Xem giải) Câu 4. Thực hiện thí nghiệm: ngâm chìm viên kim loại Zn (5 gam) trong cốc chứa 20 mL dung dịch HCl 1M ở 25°C. Ở thời điểm ban đầu của thí nghiệm, sự thay đổi điều kiện phản ứng nào sau đây sẽ không làm cho tốc độ phản ứng tăng lên?

A. Tăng nhiệt độ thí nghiệm lên 45°C.

B. Thay kim loại Zn dạng viên thành dạng bột.

C. Thay 20 mL dung dịch HCl 1 M thành 20 mL dung dịch HCl 2M.

D. Thay 20 mL dung dịch HCl 1 M thành 40 mL dung dịch HCl 1M.

(Xem giải) Câu 5. Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây là của nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?

A. [Ar]4s¹.       B. [Ar]3d⁸4s².       C. [Ar]4s².       D. [Ar]3d¹⁰4s²4p¹.

(Xem giải) Câu 6. Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tồn tại ở thể lỏng?

A. Hg.       B. Fe.       C. Al.       D. Zn.

(Xem giải) Câu 7. Phân cắt đồng li tạo ra các tiểu phân nào?

A. Các gốc tự do.       B. Carbanion và gốc tự do.

C. Carbanion và carbocation.       D. Gốc tự do và carbocation.

(Xem giải) Câu 8. Trong 4 chất sau đây, chất nào có vạch phổ ở 1700 cm-1 (ứng với vạch phổ đặc trưng của nhóm carbonyl)?

A. Methanol.       B. Methane.       C. Chloroform.       D. Acetone.

(Xem giải) Câu 9. “…(1)… là những vật liệu polymer có đàn hồi”. Nội dung phù hợp trong chỗ trống (1) là

A. Chất dẻo.       B. Vật liệu composite.       C. Tơ.       D. Cao su.

(Xem giải) Câu 10. Kim loại cơ bản trong hợp kim gang, thép là

A. nhôm (Al).       B. kẽm (Zn).       C. sắt (Fe).       D. đồng (Cu).

(Xem giải) Câu 11. Cho các phát biểu sau:
(1) Trong tự nhiên, CaCO3 có trong vỏ sò, ốc, trai, mai con mực,…
(2) Các công trình bằng đá vôi bị ăn mòn bởi mưa acid.
(3) Baking soda được ứng dụng làm bột nở hóa học.
(4) Chu trình Solvay được sử dụng để sản xuất soda trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là

Bạn đã xem chưa:  [2023] Thi thử TN trường Đoàn Thị Điểm - Hà Nội (Lần 1)

A. 4.       B. 3.       C. 2.       D. 1.

(Xem giải) Câu 12. Cho phương trình nhiệt hóa học: C(graphite, s) + O2(g) → CO2(g) = –393,5 kJ. Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy 24 gam graphite trong khí oxygen thì

A. hấp thu lượng nhiệt là 393,5 kJ.

B. giải phóng lượng nhiệt là 787,0 kJ.

C. giải phóng lượng nhiệt là 393,5 kJ.

D. hấp thu lượng nhiệt là 787,0 kJ.

(Xem giải) Câu 13. Trong phân tử glycine và lysine, số nhóm amino (–NH2) lần lượt là

A. 2 và 1.       B. 1 và 1.       C. 2 và 2.       D. 1 và 2.

(Xem giải) Câu 14. Nhúng đũa bạch kim (Pt) vào dung dịch SrCl2 rồi đốt đầu đũa (phần đã nhúng vào dung dịch) trên ngọn lửa đèn khí, ngọn lửa đèn khí có màu

A. lục.       B. đỏ son.       C. vàng.       D. tím.

(Xem giải) Câu 15. Cho các thế điện cực chuẩn: E°Ag+/Ag = +0,799V; E°Zn2+/Zn = –0,763V; E°Pb2+/Pb = –0,126V; E°Cu2+/Cu = +0,340V. Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

A. Ag+.       B. Cu2+.       C. Zn2+.       D. Pb2+.

(Xem giải) Câu 16. Phản ứng chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn thuộc loại phản ứng

A. ester hoá.       B. xà phòng hoá.       C. cộng.       D. tách.

(Xem giải) Sử dụng thông tin cho dưới đây để trả lời câu hỏi 17–18:
Trong tự nhiên, glucose có trong các loại quả chín, đặc biệt là quả nho chín nên còn được gọi là “đường nho”. Trong máu người bình thường, glucose có nồng độ ổn định khoảng 0,1%, đây là loại đường duy nhất đóng vai trò cung cấp năng lượng cho các tế bào.

Câu 17. Với những người suy nhược cơ thể, cần bổ sung đường nhanh, người ta tiến hành truyền dung dịch đường trực tiếp vào máu. Một số học sinh đưa ra các nhận định về dịch truyền như sau:
(1) Dịch truyền là dung dịch glucose do tế bào có thể chuyển hóa thành năng lượng.
(2) Dịch truyền là dung dịch fructose do fructose có độ ngọt lớn hơn glucose.
(3) Dịch truyền là dung dịch saccharose do saccharose có phân tử khối lớn hơn glucose và fructose.
(4) Dịch truyền có thể là một trong ba loại đường glucose, fructose hoặc saccharose do các loại đường này đều chuyển hóa được thành năng lượng trong cơ thể.
Nhận định đúng là

A. Nhận định (2).       B. Nhận định (3).       C. Nhận định (4).       D. Nhận định (1).

Câu 18. Cho các phát biểu sau:
(a) Thuốc tăng lực sử dụng đường glucose để cơ thể nhanh tiếp nhận được năng lượng.
(b) Glucose và fructose là hai chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hóa học.
(c) Quá trình sản xuất rượu vang từ quả nho xảy ra phản ứng lên men rượu.
(d) Hiện tượng “hạ đường huyết” của cơ thể là do nồng độ glucose trong máu tăng.
Số phát biểu đúng là

A. 4.       B. 1.       C. 3.       D. 2.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 19 đến câu 22. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.

(Xem giải) Câu 19. Hình 1a biểu diễn công thức polymer trong nhựa novolac. Polymer này thu được khi đun nóng hỗn hợp formaldehyde và lượng dư phenol với xúc tác acid. Trong trường hợp lấy dư formaldehyde, polymer thu được (dùng làm nhựa rezol) cũng có mạch khá giống polymer trong nhựa novolac, tuy nhiên, polymer trong nhựa rezol còn có một số nhóm –CH2OH còn tự do ở vị trí số 4 hoặc 2 của nhân benzene (Hình 1b).

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN trường Hàm Rồng - Thanh Hóa (Lần 1)

Như vậy, trong polymer của nhựa rezol, trung bình cứ k mắt xích kiểu nhựa novolac (–C6H3(OH)–CH2) thì lại có thêm 1 nhóm –CH2OH gắn vào vòng benzene.
a) Polymer trong nhựa novolac có tên gọi là poly(phenol formaldehyde).
b) Polymer trong nhựa novolac được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
c) Polymer trong nhựa rezol chứa nhóm –OH phenol.
d) Nếu lượng phenol và formaldehyde đã phản ứng để tạo nhựa rezol lần lượt là 1 tấn và 0,4 tấn, thì trung bình cứ 3,95 mắt xích kiểu nhựa novolac (–C6H3(OH)–CH2) thì lại có thêm 1 nhóm –CH2OH gắn vào vòng benzene. (Các bước tính trung gian không làm tròn, giá trị số mắt xích trung bình được làm tròn đến hàng phần trăm).

(Xem giải) Câu 20. Ở các vùng nông thôn, khi sử dụng nồi đồng để đun nước giếng hoặc nước sông, suối một thời gian, thường có lớp cặn trắng hình thành ở đáy nồi.
a) Lớp cặn trắng có thành phần chính là muối carbonate.
b) Sự hình thành lớp cặn trắng là do quá trình phân hủy các muối hydrocarbonate.
c) Trong phòng thí nghiệm, khi đun nước cất, cũng xảy ra hiện tượng tạo cặn trắng như trên.
d) Nước được sử dụng để đun trong trường hợp trên là nước cứng.

(Xem giải) Câu 21. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 10 gam dầu ăn (98,9% là chất béo, còn lại là tạp chất không phản ứng với NaOH) và 10 mL dung dịch NaOH 30% (D = 1,33 g mL-¹).
• Bước 2: Đun sôi hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
• Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15–20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
a) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
b) Nếu chất béo trong dầu ăn có khối lượng mol trung bình là 860 (g/mol) thì lượng NaOH đã lấy dư so với lượng cần phản ứng vừa đủ là 189,1%. (Các bước tính trung gian không làm tròn, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
c) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
d) Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thuỷ phân xảy ra.

(Xem giải) Câu 22. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm để tìm hiểu về biến thiên enthalpy của quá trình hòa tan NaOH, NH4NO3 theo các bước sau:
• Bước 1: Cân chính xác khoảng 4,0 gam NaOH và cho vào cốc cách nhiệt chứa 100,0 mL nước (khối lượng riêng của nước bằng 1,0 gam/mL) ở nhiệt độ ban đầu ổn định là T1°C.
• Bước 2: Khuấy đều và theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình hòa tan. Sau khi chất rắn tan hết và nhiệt độ dung dịch ổn định trong 30 giây thì ghi lại giá trị T2°C. Đổ dung dịch vào bình chứa, tráng rửa cốc.
Lặp lại bước 1 và bước 2, thay NaOH bằng NH4NO3. Kết quả thí nghiệm được trình bày trong bảng sau:
Chất Khối lượng, gam T1, °C T2, °C
NaOH 4,052 25,0 39,0
NH4NO3 4,071 25,1 19,1
Coi lượng nhiệt (Q, theo J) kèm theo quá trình hòa tan chất rắn vào nước được tính gần đúng theo công thức:
Q = 4,184 × m × |T2 – T1|, trong đó m là khối lượng dung dịch (theo gam).
a) Từ kết quả thí nghiệm, nhóm học sinh kết luận được: “khi hòa tan NaOH hoặc NH4NO3 thì khối lượng chất tan tỉ lệ thuận với lượng nhiệt tỏa ra”.
b) Quá trình hòa tan các hợp chất ion trong nước đều thu nhiệt do cần cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết trong thể ion.
c) Trong bước 2, kết quả phải ghi ở thời điểm được hướng dẫn vì nếu ghi sau thời điểm đó, kết quả có thể không chính xác do xảy ra sự trao đổi nhiệt của hệ với môi trường.
d) Giá trị Q ứng với quá trình hòa tan NH4NO3 trong thí nghiệm trên là 2612,6 J. (Các bước tính trung gian không làm tròn, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười).

Bạn đã xem chưa:  [2026] Thi thử TN chuyên Lê Khiết - Quảng Ngãi (Lần 1)

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 23 đến câu 28.

(Xem giải) Câu 1. Cho bảng thông số về sự điện di của alanine pH của dung dịch chứa alanine
x y z
Dung dịch tồn tại của alanine
(1) (2) (3)
Chuyển động của alanine
Hầu như không di chuyển về 2 điện cực.
Di chuyển về cực dương của điện trường.
Di chuyển về cực âm của điện trường.
Hãy sắp xếp số kí hiệu các dạng tồn tại của alanine (thành bộ 3 số tự nhiên) theo chiều tăng dần giá trị pH tương ứng của dung dịch.

(Xem giải) Câu 2. Cellulose trinitrate được sử dụng làm thuốc súng không khói, mỗi mắt xích trong cellulose trinitrate có khối lượng bao nhiêu amu?

(Xem giải) Câu 3. Trung bình một ngày, một nhà máy nhiệt điện đốt cháy hết 6000 tấn than đá (chứa 0,8% sulfur về khối lượng) để làm nhiên liệu. Nhà máy loại bỏ sulfur dioxide ra khỏi khí thải bằng cách cho khí thải lọc qua dung dịch calcium hydroxide (dạng huyền phù), sản phẩm cuối cùng thu được là thạch cao dạng
CaSO4.2H2O theo các phản ứng:
2SO2 + 2Ca(OH)2 + O2 → 2CaSO4 + 2H2O (1)
CaSO4 + 2H2O → CaSO4.2H2O (2)
Biết rằng: 92% lưu huỳnh trong than chuyển hóa thành SO2; 0,6% lượng CaSO4 hình thành không bị chuyển hóa thành CaSO4.2H2O. Trung bình mỗi ngày, nhà máy thu được bao nhiêu tấn thạch cao CaSO4.2H2O? (Không làm tròn các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).

(Xem giải) Câu 4. Trong phức chất [Co(en)3]3+, nguyên tử trung tâm có số phối tử là x, dung lượng phối trí của mỗi phối tử là y. Bộ số xy là bao nhiêu? (Ví dụ: nếu x = 1, y = 1 thì ghi kết quả là 11; biết phối tử en có công thức NH2–CH2–CH2–NH2).

(Xem giải) Câu 5. Dolomite chứa 92% CaCO3.MgCO3 về khối lượng (còn lại là tạp chất không chứa calcium). Trong dolomite trên, nguyên tố Ca chiếm a% phần trăm về khối lượng. Giá trị của a là bao nhiêu? (Không làm tròn các phép tính trung gian, giá trị a làm tròn đến hàng phần mười).

(Xem giải) Câu 6. Để sản xuất 1000 chai rượu vang 13,8° dung tích 750 mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m kg quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Tìm giá trị của m. (Không làm tròn các bước tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng đơn vị).

Bình luận

200
error: Chúc bạn học tốt và luôn vui nhé !!